Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Đo đạc và bản đồ
 
Công văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh 
 
Góp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBND 
 
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000 
 
Ngày 07 tháng 11 năm 2017, UBND tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 
 
“Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quy định các khoản phí và lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre”  
 
 
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Ngày 27 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 50/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.  
Ngày 16/10/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã tổ chức hội thảo góp ý dự thảo hướng dẫn công tác đo đạc dịch vụ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hội thảo do ông Trần Quang Minh - Phó giám đốc sở chủ trì cùng với sự tham gia của Chi cục quản lý đất đai, Ban quản lý dự án VLAP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre, Phòng Tài nguyên – Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố và các đơn vị đo đạc tư nhân trên địa bàn tỉnh. 
 
Thực hiện Công văn số 4043/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xác định cắm mốc, đo đạc ranh giới, mốc ranh giới đất nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Sở Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư thực hiện dự án; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre là đơn vị thi công. Trong quá trình thực hiện,Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre đã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bến Tre, Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng Bến Tre, Chi cục kiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú; Ủy ban nhân dân các xã để tiến hành công tác đo đạc. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Công văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITCCông văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITC
Công văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITC

Tải văn bản: 2524_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

17/09/2018 8:00 SAĐã ban hành
Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dàiPhó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài
Sáng 17/11, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng chủ trì cuộc họp với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp và Bộ Công an về những biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu kiện kéo dài.



Theo kết quả rà soát của các cơ quan chức năng, thời gian qua, cả nước có 42 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kéo dài; trong đó có 17 vụ việc khiếu kiện về đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét giải quyết theo trình tự của pháp luật, bảo đảm thấu tình, đạt lý; nhưng công dân không chấp hành và tiếp tục khiếu kiện kéo dài nhiều năm. Đáng chú ý 15 trong tổng số 17 vụ việc trên đã được các cơ quan ở Trung ương có ý kiến chỉ đạo. Tuy nhiên, một số vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ nhưng các địa phương xem xét giải quyết còn chậm trễ. Có 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố liên quan đến đòi lại nhà đất, đền bù, thu hồi đất; tranh chấp quyền sử dụng đất; thanh toán tài sản trưng mua; kỷ luật buộc thôi việc... đã được các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương đề nghị chính quyền địa phương rà soát, xem xét lại.
Phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng yêu cầu các cơ quan chức năng cần có ngay các biện pháp tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc trên, không để tồn động kéo dài. Đối với 17 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét, các cơ quan chức năng thống nhất để có văn bản từ chối giải quyết tiếp vì sự việc đã được xử lý, giải quyết thấu tình đạt lý, đúng chính sách của luật phát hiện hành; đồng thời, yêu cầu công dân chấp hành các quy định giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền, chấm dứt khiếu nại. Đối với 25 vụ việc khác (15 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương nhiều lần có ý kiến chỉ đạo và 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố), Phó Thủ tướng chỉ đạo Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an... tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương rà soát, xem xét và sớm giải quyết dứt điểm tại địa phương.

Theo www.monre.gov.vn



20/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 19 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 26/03/2019 (TUẦN 12/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần trong các ngày 19 đến ngày 24, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24-26/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 19 đến ngày 20, 21, sau đó giảm dần. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20-21/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 24.1 ‰ ngày 20.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.6 ‰  ngày 21.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.4 ‰  ngày 21.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.4 ‰ ngày 24-25.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 21-22 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 20.3 ‰ ngày 21, 22.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.8 ‰ ngày 22.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.6 ‰ ngày 22 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 20, 23.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.9 ‰ ngày 22.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.7 ‰  ngày 24.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 18.5 ‰ ngày 20, 21.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 21.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.0 ‰ ngày 20-21.

+ Tại Vàm Thơm (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 20.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 26/03 ĐẾN NGÀY 02/04/2019) (TUẦN 13/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 26-27 rồi giảm nhẹ, sau đó tăng dần từ ngày 31/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 26-27/03 và các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm dần từ ngày 26 đến ngày 29, sau đó tăng dần từ ngày 30/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.5 ‰ đến 6.5 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

29/03/2019 8:00 SAĐã ban hành
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​     Sở Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng dự thảo Quyết định Quy định thu hồi đất đối với trường hợp Bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ họp Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tháng 7 năm 2018.

      Các ý kiến đóng góp của các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xin gửi về Chi cục Quản lý đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 05 tháng 10 năm 2018, file góp ý gửi về địa chỉ ccqldd.stnmt@bentre.gov.vn.

Tải văn bản: Du_Thao_QD_2646.rar

01/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
Công văn 2790,2791,2793,2794/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan và điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu (Cty Đông Hải)Công văn 2790,2791,2793,2794/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan và điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu (Cty Đông Hải)
Công văn 2790,2791,2793,2794/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan và điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu (Cty Đông Hải)
11/10/2018 9:00 SAĐã ban hành
GIS là gì ?GIS là gì ?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được<br />sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng  công  nghệ  tin  học  (Information  Technology)  nhằm  mô  tả  thế  giới  thực  (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.


Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học. Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị và cảnh báo môi trường.
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu.
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước.

LỢI ÍCH VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG KỸ THUẬT GIS:

Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...)
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đổ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đổ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đổ, biểu bản, và các biểu đổ thống kê,..
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lãnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,..Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ-GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, ... Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra.
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin.
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết.
Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedial,... ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác.

Hình 5.1: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau
Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

KHẢ NĂNG CHỒNG LẤP CÁC BẢN ĐỒ (Map
Overlaying):

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.

Hình 5.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Hình 5.3: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng

Hình 5.4: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

KHẢ NĂNG PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ..

Hình 5.5: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG GIS
:

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, qui hoạch và quản lý. Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau:
Một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này "(Martin, 1977)

CÁC LOẠI THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:

Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại
Ảnh hàng không vũ trụ
Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster hỗn hợp raster-vector. Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin. Thông thường người ta hay phân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông, lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v.. Trong nhiều trường hợp để quản lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phân thành các lớp con các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…
Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý. Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý. Các đối tượng này thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền. Mỗi đối tượng đều có thuộc tính hình học riêng như kích thước, miền vị trí. Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưu trữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:
Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
Độ dư và độ thừa nhỏ nhất
Truy cập thông tin nhanh
Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin không cần thiết, bổ sung thông tin mới , chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)
Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin
Dữ liệu thuộc tính (Attribute): là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý. Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường. Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính. Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA GIS
:

Giới thiệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là :
Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian)
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE.
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng ta đã xem xét chi tiết trong phần “Hệ thống cơ sở dữ liệu“. Vì vậy, ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống phân tích địa lý
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống đầu ra
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống cung cấp các công cụ để số hoá các đối tượng trên bản đồ. Hiện nay tồn tại hai phương pháp để chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số:
Số hoá bản đồ: dùng bàn vẽ (digitizer) đi lại các đối tượng bản đồ trên giấy. Chức năng có thể có trong bản thân hệ thống hoặc dùng 1 phần mềm khác số hoá, sau đó nhập vào kết quả số hoá bởi phần mềm đó.
Vector hoá bản đồ: Bản đồ được quét vào thành dạng file ảnh (scanning) sau đó chuyển sang dạng vector (vectorizing). Quá trình vectorizing có thể thực hiện thủ công qua số hoá trên màn hình (head up digitizing) hoặc dùng phần mềm chuyển tự động/bán tự động từ ảnh sang vector.
Một trong những nguồn dữ liệu quan trọng là dữ liệu được nhập từ các hệ thống khác. Vì vậy hệ thống nhập bản đồ phải có chức năng nhập (import) các dạng (format) dữ liệu khác nhau.
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn hình cho người sử dụng xem. Hiện nay chức năng hiển thị bản đồ đều có khả năng cung cấp cách nhìn 3 chiều (3D). Bản đồ sẽ được thể hiện sinh động, trực quan hơn.
Tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống cung cấp các công cụ cho người sử dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra. Hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của hệ thống. Bởi vì phần lớn, người dùng chỉ có yêu cầu tra cứu thông tin. Hệ thống tra cứu phải mềm dẻo, dễ sử dụng, thời gian truy cập dữ liệu nhanh. Hệ thống cho phép tra cứu trên cả hai dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Hệ thống xử lý, phân tích địa lý
Đây là hệ thống thể hiện rõ nhất sức mạnh của GIS. Hệ thống cung cấp các công cụ cho phép người dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian. Từ đó, chúng ta có thể sản sinh ra các thông tin mới (thông tin dẫn suất)
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên các phép phân tích thống kê trên dữ liệu không gian khác biệt so với một số phép phân tích thống kê thông thường trên dữ liệu phi không gian.
Hệ thống in ấn bản đồ
Hệ thống có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị ra thông dụng như máy in (printer), máy vẽ (Plotter). Yêu cầu đối với hệ thống này là tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vì hiện có trên thị trường.
Huỳnh Đoàn Minh (Sưu tầm và tổng hợp)



28/01/2008 12:00 SAĐã ban hành
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
16/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Công văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnhCông văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh
Công văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tải nội dung văn bản:

1) 2501_STNMT_DDBD_VT_2018.pdf

2) 38_2018_QD_UBND.pdf

14/09/2018 2:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 23/5 đến ngày 30/5/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 23/5 đến ngày 30/5/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 23 tháng 5 đến ngày 30 tháng 5 năm 2017 (Tuần 21/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 23/05/2017 (TUẦN 20/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 16 đến ngày 18, sau đó tăng dần từ ngày 19 đến 23.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20 đến 23 ở tương đương so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 18.7 ‰  ngày 19.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 5.2 ‰  ngày 20.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 3.1 ‰  ngày 22.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 18-21.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 18.5 ‰  ngày 20.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 4.8 ‰  ngày 20.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 7.5 ‰ ngày 22.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 5.1 ‰ ngày 22.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.1 ‰  ngày 16-23.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰..

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 17.4 ‰  ngày 18.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 2.3 ‰  ngày 20.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 2.9 ‰ ngày 23.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 21-23.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) – Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ-Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30-32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A-Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 23 ĐẾN NGÀY 30/05/2017 (TUẦN 21/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tiếp tục tăng dần từ ngày 23 đến 26, rồi giảm dần từ ngày 28 đến 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày từ 24 đến 27 ở mức sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 20.0  ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax 0.2 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.2 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 46-48km).

- Sông Hàm Luông: xã Bình Phú (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 48-50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam) – Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46-48km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

tuan21.png

Ban_tin_man_02_5 (Tuan_21_2017).png

26/05/2017 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo số 1550/TB-STNMT Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

​Tên bên mời thầu: Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

Tên gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

Thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu (HSMT): từ 08 giờ, ngày 22 tháng 6 năm 2018 đến trước 08 giờ, ngày 12 tháng 7 năm 2018 (trong giờ hành chính).

Địa điểm phát hành HSMT: Phòng Kế hoạch tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre

- Địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tải nội dung: 1550_2018_TB_STNMT.pdf

18/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2019 Về việc công bố danh mục 16 thủ tục hành chính thay thế và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trườngQuyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2019 Về việc công bố danh mục 16 thủ tục hành chính thay thế và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường
Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2019 Về việc công bố danh mục 16 thủ tục hành chính thay thế và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường
23/04/2019 9:00 SAĐã ban hành
Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
Chọn Menu ->File chọn ->New
Chọn nút ->Select…để khai báo
Seed file
Đặt tên file tại mục Files
Chọn nút OK


Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
-Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


-Đặt tên file tại mục Files
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


Đánh dấu vào những mục


Chọn nút OK
Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
Chọn thư mục, chọn file


Chú ý :
Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
+Line : Dạng đường
+Poit : Dạng điểm
+Polygon
+Annotation : Dạng text
Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
Chọn thư mục lưu
Đặt tên lưu tại mục File name
Chọn OK



4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.
Chú ý:
Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
Chọn nút OK.
Chú ý:
Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
Nguyễn Quang Thanh



14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Thực hiện nghiêm việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động mua bán, quản lý khai thác cát lòng sôngThực hiện nghiêm việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động mua bán, quản lý khai thác cát lòng sông
Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Đơn vị khai thác cát  thực hiện nghiêm việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động mua bán, quản lý khai thác cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
18/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến TreQuyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Ngày 15 tháng 10 năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Quyết định quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 49a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được bổ sung tại Khoản 34 Điều 2 Nghị định số 01/2107/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nêu trong Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND thuộc trường hợp quy định tại điểm i Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013 (thuộc diện thu hồi đất để thực hiện dự án) thì bên cạnh có các quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ còn có thêm quyền được góp quyền sử dụng đất với chủ đầu tư thông qua hợp đồng góp quyền sử dụng đất giữa người sử dụng đất và chủ đầu tư thực hiện dự án. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013.

Khi thực hiện góp quyền sử dụng đất thì bên góp quyền sử dụng đất và bên nhận góp quyền sử dụng đất sẽ được điều chỉnh lại quyền sử dụng đất theo quy địnhh của Bộ Luật Dân sự và Luật Đất đai và các các thỏa thuận khác của các bên tham gia hợp đồng góp quyền sử dụng đất.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2018./.

QD 40.QD-UBND (2018) - Quy dinh gop quyen su dung dat.pdf

21/11/2018 2:00 CHĐã ban hành
Công văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tếCông văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tế
Công văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tế

​      Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 61/2017/TT-BTNMT quy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khoáng sản thực tế.

      Để công tác báo cáo hoạt động khai thác và kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của các đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo quy định hiện hành, Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin nội dung Thông tư đến Quý Công ty, Hợp tác xã để biết bổ sung và thực hiện trong việc báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị.


Tải nội dung: 61_2017_TT_BTNMT.rar

                        


04/04/2018 2:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến TreQuyết định số 47/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
05/01/2019 8:00 SAĐã ban hành
Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến TreQuy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre

          Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre. Việc ban hành quy chế nhằm mục đích đưa hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, phân định và nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện ven biển trong hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển theo hướng bền vững.

mot_goc_bo_ThanhPhu.png

Một góc bờ biển Thạnh Phú, Bến Tre

Quy chế phối hợp được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện ven biển và các tổ chức có liên quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm bí mật quốc gia và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan; không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên vùng biển của tỉnh.

Quy chế gồm có 03 Chương và 11 Điều, các nội dung phối hợp được nêu trong quy chế gồm:

- Phối hợp xây dựng, thực hiện văn bản pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

- Phối hợp lập và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sử dụng khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

- Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên môi trường biển.

- Phối hợp thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.

- Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

- Phối hợp hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

- Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/10/2017./.

Vĩnh Thịnh


28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông HảiCông văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
10/10/2018 3:00 CHĐã ban hành
Chủ đề Ngày Nước thế giới 2015: “Nước là cốt lõi của Phát triển bền vững”Chủ đề Ngày Nước thế giới 2015: “Nước là cốt lõi của Phát triển bền vững”
Tại Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển (UNICED) năm 1992 diễn ra tại Rio de Janeiro (Brazil), Đại Hội đồng Liên hợp quốc đã lấy ngày 22 tháng 3 hằng năm là Ngày Nước thế giới để tôn vinh tài nguyên nước qua đó kêu gọi sự quan tâm của toàn thế giới về tầm quan trọng của tài nguyên nước và vận động chính sách về quản lý bền vững tài nguyên nước, đặc biệt là các nguồn nước ngọt.

Mỗi năm, một khía cạnh cụ thể của nước sẽ được nhấn mạnh: từ “Nước và an ninh lương thực” năm 2012 qua “Hợp tác vì Nước” năm 2013 và “Nước và Năng lượng” năm 2014. Với chủ đề “Nước là cốt lõi của Phát triển bền vững” Ngày Nước thế giới năm 2015 tập trung nhấn mạnh mối tương quan giữa Nước và Phát triển bền vững, hướng đến kêu gọi sự quan tâm của cộng đồng về mối liên hệ giữa phát triển bền vững và tài nguyên nước.




     Nguồn tài nguyên nước trên các lưu vực sông đang bị khai thác quá mức, trước những áp lực về phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên nước ngày càng suy thoái cả về chất và lượng. Theo dự đoán đến năm 2025, có khoảng 2/3 dân số trên toàn cầu sống ở các khu vực có điều kiện khó khăn về nguồn cung cấp nước. Chính vì thế, phát triển bền vững ngày càng trở nên cấp bách, gay gắt hơn bao giờ hết đòi hỏi phải mang tính chiến lược và mang tầm toàn cầu. Trong đó, tài nguyên nước đóng một vai trò then chốt và không thể tách rời khỏi phát triển bền vững.

     Đối với nước ta, mặc dù có 108 lưu vực sông, với 3.450 sông, suối tương đối lớn với tổng lượng nước trung bình hằng năm khoảng 830 tỷ m3, nhưng chủ yếu từ nước ngoài chảy vào và tập trung ở một số lưu vực sông lớn, lượng nước nội sinh chỉ chiếm khoảng 37% tổng lượng nước. Nước dưới đất dù có tiềm năng nhưng chỉ tập trung ở một số khu vực. Tài nguyên nước Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức từ nhu cầu sử dụng nước của người dân ngày càng tăng trong khi nguồn nước có hạn, hiệu quả sử dụng nước còn thấp; khai thác nước chưa được kiểm soát chặt chẽ, tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đang ngày càng gia tăng; lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng, nước biển dâng và tác động của biến đổi khí hậu; vấn đề chia sẻ lợi ích giữa các đối tượng sử dụng nước ở thượng nguồn và hạ nguồn, gần 2/3 lượng nước của nước ta hình thành ngoài lãnh thổ, nhưng cơ chế, chính sách hợp tác, chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia chưa hiệu quả.

     Là tỉnh nằm ở hạ lưu sông MêKông, giáp với biển Đông, Bến Tre có mạng lưới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài xấp xỉ 6000km và là tỉnh có mật độ sông ngòi cao nhất nước (2,7km/km2). Vì vậy chất lượng của nguồn nước là vô cùng quan trọng đối với người dân và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh. Nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sinh hoạt và sản xuất, tình trạng xâm nhập mặn vào mùa khô và biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp.

     Theo kết quả quan trắc chất lượng nước mặt được lấy tại 54 điểm trên địa bàn tỉnh lần 1 năm 2014 của Trung tâm Quan trắc môi trường cho thấy hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh nhìn chung khá xấu: 38,6% mẫu nước ô nhiễm nặng và 45,4% mẫu nước có chất lượng thấp. Chỉ có 16% mẫu có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Cụ thể như sau: Chất lượng nước mặt chảy qua các thị trấn và thành phố Bến Tre có 11/18 điểm cho kết quả chất lượng nước ô nhiễm; có 1 điểm sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp. Chất lượng nước kênh, rạch nội đồng có 4/8 điểm cho kết quả nước ô nhiễm nặng. Chất lượng nước thượng nguồn và các nhánh sông, kênh, rạch chính của tỉnh có 6/18 điểm có chất lượng nước có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Chất lượng nước ở hầu hết những nơi còn lại là phục vụ tưới tiêu, giao thông thủy.

     Vì thế sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả và hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Bảo vệ nguồn nước chính là bảo vệ tương lai của chúng ta.





Nguyễn Minh Trí


23/03/2015 4:00 CHĐã ban hành
Hội nghị triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu khu vực miền Nam; Cơ hội, thách thức và hành động ứng phó của Bến TreHội nghị triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu khu vực miền Nam; Cơ hội, thách thức và hành động ứng phó của Bến Tre
Ngày 18 tháng 8 năm 2017, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu

           Ngày 18 tháng 8 năm 2017, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. Hội nghị do Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng Đại diện Cục Biến đổi khí hậu, Viện Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu và Đại biểu tham dự đến từ các Sở Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của 19 tỉnh, thành phố khu vực miền Nam.

            Đại biểu tỉnh Bến Tre tham dự Hội nghị là các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Công thương và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

21.8-Paris_-_HCM_workshop_2017.png 

Hình: Ông Võ Văn Ngoan - Sở Tài nguyên và Môi trường chia sẻ kinh nghiệm ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre (Ảnh: Duy Anh)

        Hội nghị đã phổ biến các thông tin liên quan đến kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris của Việt Nam theo Quyết định 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp tỉnh thực hiện Thỏa thuận Paris. Đồng thời, Hội nghị cung cấp các thông tin về kịch bản biến đổi khí hậu và tác động đến ĐBSCL; công tác quản lý Nhà nước về biến đổi khí hậu; gắn kết tăng trưởng xanh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai với ứng phó biến đổi khí hậu để phát triển bền vững; và trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm ứng phó biến đổi khí hậu giữa các tỉnh, thành phố trong khu vực.

        Theo Cục Biến đổi khí hậu - Bộ Tài nguyên và Môi trường: trong khuôn khổ Thỏa thuận Paris, Việt Nam sẽ thực hiện "Đóng góp do quốc gia tự quyết" (NDC) đến năm 2030 với hai hợp phần chính: về giảm nhẹ cam kết giảm 8% tổng lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát thải thông thường và có thể tăng lên 25% khi nhận được sự hỗ trợ của quốc tế; về thích ứng sẽ tiếp tục thực hiện các chương trình, dự án thuộc Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu nhằm tăng khả năng chống chịu, bảo vệ cuộc sống và sinh kế nhân dân; Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris của Việt Nam thực hiện 05 mục tiêu cụ thể trong NDC: (1) Thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính; (2) Thực hiện cam kết thích ứng biến đổi khí hậu; (3) Chuẩn bị nguồn lực con người, công nghệ và tài chính; (4) Thiết lập hệ thống công khai, minh bạch nhằm giám sát, đánh giá các nội dung thực hiện của mục tiêu (1), (2) và (3); mục tiêu (5) là hoàn thiện thể chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi và tập trung nỗ lực quốc gia cho ứng phó biến đổi khí hậu; Khung thời gian của Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris đến năm 2030, trong đó: giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục thực hiện các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu đã được phê duyệt, chuẩn bị về mặt thể chế chính sách, nguồn lực nhằm đến năm 2020 sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ do Thỏa thuận Paris quy định; giai đoạn 2021 - 2030 thực hiện các nội dung trong NDC và các nhiệm vụ mới theo quy định của thỏa thuận Paris.

            Bến Tre là một trong những tỉnh được nhận định chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, tỉnh đã xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020 và cụ thể các nhiệm vụ thực hiện thỏa thuận Paris cho giai đoạn 2017 - 2020 trên cơ sở Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu (Báo cáo số 01/BC-BCĐBĐKH ngày 25/7/2017), sau thời gian thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu đến tháng 6/2017 tỉnh đã đạt những kết quả tích cực, nhưng vẫn tồn tại một số khó khăn, hạn chế và những thách thức, cơ hội trong thời gian tới, cụ thể như sau:

           Hạn chế, khó khăn: công tác ứng phó còn bị động, lúng túng; sự quan tâm chưa đúng mức của một số cán bộ, công chức, một bộ phận người dân chưa tích cực tham gia bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; về nguồn nhân lực, tỉnh đã thành lập Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo đều là cán bộ kiêm nhiệm.

          Cơ hội hỗ trợ, hợp tác quốc tế; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ứng phó biến đổi khí hậu: tỉnh đã và đang tranh thủ được tài trợ Quốc tế, hỗ trợ của Trung ương triển khai các công trình trọng điểm ứng phó biến đổi khí như Dự án Quản lý nước tỉnh Bến Tre (ứng dụng công nghệ Nhật trong quản lý nước và ứng phó hạn mặn); Xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước và cảnh báo mặn tự động (Deltares Hà Lan tư vấn thực hiện); Cấp nước sinh hoạt Cù lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu; Dự án Đê biển Thạnh Phú; Củng cố, nâng cấp đê biển huyện Bình Đại; Cân đối ngân sách tỉnh thực hiện dự án Hồ chứa nước ngọt Kênh lấp huyện Ba Tri; Và cơ hội phát triển điện năng lượng mặt trời, điện gió góp phần giảm phát thải khí nhà kính.

         Thách thức: các tác động của biến đổi khí hậu ngày càng bất thường và có xu hướng gia tăng về cường độ; nguy cơ xâm nhập mặn, khô hạn kéo dài, sạt lở ven biển, triều cường,…vẫn tiếp diễn, mặt khác các công trình trọng điểm ứng phó chưa hoàn thành, khép kín; thêm vào đó, khả năng thông tin, cảnh báo, dự báo mặn còn hạn chế và sự không ổn định của nước thượng nguồn sông Mekong gia tăng áp lực lên công tác ứng phó biến đổi khí hậu.

Huỳnh Lê Duy Anh - Phòng QLTN&KTTV


22/08/2017 8:00 SAĐã ban hành
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

          Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

         Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn)  trước ngày 24 tháng 5 năm 2018 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tải nội dung: Du_thao_QD_2018.doc
24/04/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến TreBản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
29/03/2017 1:35 CHĐã ban hành
Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018
Chiều ngày 24/5/2018, tại Hội trường UBND tỉnh đã diễn ra Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Bến Tre 06 tháng đầu năm 2018

Chiều ngày 24/5/2018, tại Hội trường UBND tỉnh đã diễn ra Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Bến Tre 06 tháng đầu năm 2018. Đến tham dự hội nghị có đồng chí Nguyễn Hữu Lập - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo quản lý hoạt động khai thác khoáng sản; ông Nguyễn Văn Chinh - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện lãnh đạo các đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân, phòng Tài nguyên và môi trường, Công an các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân một số xã có tình hình khai thác cát đang diễn biến phức tạp.

hoi_nghi_1.jpg

Quang cảnh hội nghị (Ảnh: Ngọc Khoa)

Nội dung hội nghị nhằm đánh giá tình hình, kết quả công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản cát sông trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018, triển khai phương hướng, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2018 và những năm tiếp theo. Trong đó, tập trung giải quyết, tháo gỡ những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc; rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất những biện pháp hiệu quả để phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các ngành chức năng, lực lượng công an các cấp nhằm lập lại trật tự trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản cát sông trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

Trong 06 tháng đầu năm 2018, lực lượng Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã ban hành nhiều kế hoạch, công văn chỉ đạo nhằm hướng dẫn, triển khai thực hiện, tăng cường công tác quản hoạt động khai thác khoáng sản thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đặc biệt chú trọng việc xây dựng các kế hoạch thanh tra, kiểm tra nhằm xử lý, ngăn chặn các hoạt động khai thác cát trái phép; tăng cường bảo vệ đối với các khu vực có khoáng sản chưa đưa vào khai thác; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản tiếp tục được đẩy mạnh theo cả chiều rộng và chiều sâu, đặc biệt hướng đến các đối tượng hành nghề bơm hút cát.


hoi_nghi_2.jpghoi_nghi_3.jpg

Ý kiến phát biểu của các thành viên tham dự Hội nghị (Ảnh: Ngọc Khoa)

Mặc dù công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra được các ngành, các cấp thực hiện thường xuyên, đẩy mạnh trong 06 tháng đầu năm 2018, nhưng tình hình khai thác cát trái phép tiếp tục diễn biến phức tạp, đối tượng hoạt động đều khắp ở các tuyến sông trong tỉnh, gây bức xúc trong nhân dân, đặc biệt ở các xã: Thanh Tân (Mỏ Cày Bắc), Vĩnh Bình (Chợ Lách), Thành Thới A (Mỏ Cày Nam), khu vực gần cầu Rạch Miễu (huyện Châu Thành). Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về hóa đơn, chứng từ đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp phép khai thác, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình mua bán cát lòng sông vẫn chưa được thực hiện thường xuyên, chỉ tập trung kiểm tra, xử lý các trường hợp khai thác cát trái phép. Một số địa phương chưa quyết liệt trong việc xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản; chưa triển khai thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đặc biệt là công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý các phương tiện hành nghề bơm hút cát sông. Công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp từng lúc chưa nhịp nhàng, đồng bộ.

hoi_nghi_4.jpg

Phó Chủ tịch UBND tỉnh phát biểu chỉ đạo Hội nghị

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Hữu Lập đề nghị các sở, ngành tỉnh và địa phương cần nghiêm túc rút kinh nghiệm sâu sắc những vấn đề được đánh giá tại hội nghị. Để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc trong thời gian qua, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Thường trực BCĐ quản lý hoạt động khoáng sản, Sở Tư pháp, Công an tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan kiến nghị Chính phủ xin cơ chế đặc thù trong việc quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Lực lượng kiểm tra liên ngành các cấp, Ủy ban nhân dân các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý, thực hiện ra quân toàn diện, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là các khu vực được xác định là “điểm đen”, “điểm nóng”, các khu vực trọng yếu của tỉnh. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, hướng dẫn địa phương tổ chức đăng ký, đăng kiểm các phương tiện thủy, đặc biệt là các phương tiện hành nghề bơm hút cát sông. Tăng cường sự giám sát của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, sự tham gia giám sát của người dân đối với việc phát hiện các hành vi khai thác cát trái phép và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án thăm dò đánh giá trữ lượng đối với 05 mỏ cát trên địa bàn tỉnh để đưa vào đấu giá quyền khai thác theo quy định. Tăng cường công tác phối hợp giữa các địa phương trong địa bàn tỉnh và các tỉnh giáp ranh trong quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản./.

Ngọc Khoa - Phòng Quản lý TN&KTTV




28/05/2018 8:00 SAĐã ban hành
Kết quả kiểm tra công tác bảo vệ môi trường các cơ sở dịch vụ du lịch  trên địa bàn tỉnh Bến TreKết quả kiểm tra công tác bảo vệ môi trường các cơ sở dịch vụ du lịch  trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nhằm bảo vệ môi trường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường của tỉnh.



Để đánh giá, dự báo, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và làm sạch môi trường tại các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh, Chi cục Bảo vệ môi trường và Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành, Chợ Lách và thành phố Bến Tre; Ủy ban nhân dân xã Tân Thạch, An Khánh, Phú Túc, huyện Châu Thành; Ủy ban nhân dân xã Sơn Định, huyện Chợ Lách; Ủy ban nhân dân xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre tiến hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và hoạt động du lịch tại 10 cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
Trong 10 cơ sở có: 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực du lịch nghĩ dưỡng (khách sạn, ăn uống,….); 03 cơ sở hoạt động lĩnh vực ăn uống; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực lữ hành nội địa; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực ăn uống, khách sạn, karaoke, lữ hành nội địa; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực ăn uống, khách sạn, giải trí môtô nước; 02 cơ sở hoạt động lĩnh vực sản xuất kẹo dừa, giải khát; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực thực hiện hợp đồng và giới thiệu tour cho khách du lịch.
Vì đặc thù của loại hình hoạt động là thường xuyên tiếp đón khách du lịch, nên công tác xây dựng và giữ gìn cảnh quan môi trường của các cơ sở rất tốt, khuôn viên cơ sở thoáng mát, sạch đẹp. Tuy nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và ý thức tuân thủ các quy định về hoạt động du lịch của các cơ sở chưa cao, còn nhiều hạn chế.
Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Trong 10 cơ sở, có 01 cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và 09 cơ sở thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường. Có 06/10 cơ sở đã đăng ký và được Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành hoặc thành phố Bến Tre cấp giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường. Trong đó, có 01 cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thay thế cho bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận, do quy hoạch diện tích đất của dự án hiện nay là 21 ha, so với diện tích đất của dự án lúc mới thành lập chỉ có 11.490 m2. Có 02/10 cơ sở thực hiện báo cáo chương trình giám sát môi trường định kỳ.
Có 08 cơ sở xây dựng hầm tự hoại để xử lý nước thải, 02 cơ sở thải trực tiếp nước thải ra môi trường. Có 07/10 cơ sở trang bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy.
Đối với cơ sở phải thực hiện các quy định đặc thù với quy mô và loại hình hoạt động: có 01/01 cơ sở không đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại và xây dựng phương án ứng phó sự cố môi trường; có 02/02 cơ sở không đăng ký giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; 01/01 cơ sở không đăng ký giấy phép khai thác nước ngầm và nước mặt.
Trong lĩnh vực hoạt động du lịch: Có 05/10 cơ sở chưa niêm yết công khai giá cả hàng hóa, dịch vụ du lịch; có 08/10 cơ sở treo bảng hiệu. Đối với các cơ sở phải thực hiện các quy định đặc thù với loại hình hoạt động: có 01/05 cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm; có 02/02 cơ sở sử dụng hướng dẫn viên du lịch không có thẻ hành nghề, chưa đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá.
Với thực trạng công tác bảo vệ môi trường và hoạt động du lịch của các cơ sở dịch vụ du lịch như trên, thời gian tới, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và hoạt động du lịch của các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, Chi cục Bảo vệ môi trường kiến nghị: Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành phúc tra sau 45 ngày kể từ ngày lập biên bản và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các cơ sở không thực hiện các kiến nghị của Đoàn kiểm tra. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn.


09/05/2011 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 16 đến ngày 23 tháng 4 năm 2019 (Tuần 16/2019)

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 09 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 16/04/2019 (TUẦN 15/2019):

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.8 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.3 ‰  ngày 09.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 09.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.9 ‰ ngày 09 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 16.4 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 6.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.3 ‰ ngày 09 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.3 ‰ ngày 09-10.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 09-10.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 17.0 ‰ ngày 15.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 3.2 ‰  ngày 15.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 0.7 ‰ ngày 15.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 11.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN NGÀY 23/04/2019) (TUẦN 16/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 16 đến ngày 20, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 19-23 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  10.0 ‰ đến 13.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.2 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa – Giao Long (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – xã Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 37 - 39km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn hòa, An Hiệp (huyện Châu Thành) – (Ấp Thanh Xuân 2) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

19/04/2019 3:00 CHĐã ban hành
Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007
Đó là khẳng định của ông Nguyễn Đình Tuy, Giám đốc Công ty TNHH B.O.T Cầu Rạch Miễu, trong buổi làm việc với báo giới vào sáng ngày 28-2-2007. Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006.
Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006. Vốn của Dự án đã được bố trí đủ từ vốn ngân sách nhà nước và vốn BOT. Các đơn vị thi công cũng đã được điều chỉnh lại cho phù hợp với năng lực.

Các hạng mục hiện đang được thi công trên đường găng bao gồm đẩy nhanh thi công 2 trụ tháp T18 và T19, cụ thể đã thi công khối S19, chuẩn bị thi công S20 và KO. Đây là hạng mục quan trọng quyết định tiến độ toàn dự án. Các hạng mục kế tiếp bao gồm thi công đúc hẫng các đốt tiếp theo tại trụ T41 và T42, đồng thời thi công đợt 3 khối KO T40 và KO T43, và lao dầm các nhịp trên cồn Thới Sơn và thi công phần mặt cầu. Trong thi công thân trụ tháp, phần đúc hẫng dầm dây văng (do các chuyên gia của hãng SVL Thụy Sĩ giám sát) dự kiến sẽ hoàn tất vào ngày 30-4-2007; đến ngày 30-6-2007 sẽ hoàn tất xong cầu số 2 và đường dẫn; và ngày 30-12-2007 sẽ thông xe kỹ thuật cầu Rạch Miễu nối liền tỉnh Bến Tre với Tiền Giang.

(theo Website Bến Tre)

19/10/2007 12:00 SAĐã ban hành
Công văn 2831/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu khẩu nhập khẩu phế liệuCông văn 2831/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu khẩu nhập khẩu phế liệu
Công văn 2831/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu khẩu nhập khẩu phế liệu
15/10/2018 8:00 SAĐã ban hành
Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó  biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre năm 2018Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó  biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre năm 2018
Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm

      Ngày 31/01/2018, Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre đã tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó năm 2018. Hội nghị do Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cùng sự tham gia của hơn 50 thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo.

DSC_1266_2018.JPG

Hội nghị Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre (Ảnh: Duy Anh)

       Sau hơn một năm triển khai Kế hoạch hành động 05 năm (2016 - 2020) của tỉnh, Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm. Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo nhận định: tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh trong thời gian qua tiêu cực hơn và khó dự báo; mặt khác, công tác ứng phó chưa huy động được toàn bộ hệ thống chính trị, nhân dân tham gia, nguồn lực hạn chế, dữ liệu biến đổi khí hậu rời rạc, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu theo kế hoạch thấp...   

         Qua Hội nghị, Ông Cao Văn Trọng thay mặt Ban Chỉ đạo kết luận, chỉ đạo công tác ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh năm 2018 và thời gian tới:

         Về nhiệm vụ chung: các thành viên Ban chỉ đạo, các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin trong thực hiện Chỉ thị, Chương trình của Tỉnh Ủy và các kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu; chú trọng các hoạt động nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và nhân dân nhằm đạt sự thay đổi trong cách nghĩ, cách làm để tận dụng thời cơ, giảm thiểu các mối nguy; phát triển kinh tế của tỉnh ưu tiên theo hướng thích ứng và phát thải ít các-bon, trong đó có việc đẩy mạnh phát triển năng lượng sạch (điện gió, mặt trời) tiết kiệm năng lượng, nước và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên; thực hiện Quán triệt Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu; đặc biệt nhiệm vụ mới trong thời gian tới là triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu theo Thỏa thuận Paris tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

        Ý kiến chỉ đạo nêu rõ nhiệm vụ của từng sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Riêng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường - cơ quan thường trực Ban chỉ đạo:

    •         + Tập trung đôn đốc, điều phối, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện trong thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án; tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    •        + Đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành, đưa vào vận hành Hệ thống quan trắc cảnh báo mặn tự động (thuộc dự án AMD); triển khai dự án tăng cường năng lực quan trắc môi trường;
    •        + Chủ động phối hợp với nhóm chuyên gia Rumani thực hiện các bước tiếp theo để hoàn thành đề xuất, triển khai dự án "Thành lập thí điểm Khu bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững du lịch sinh thái và Trung tâm tri thức về phát triển du lịch sinh thái tại Đồng bằng sông MeKong";
    •       + Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu để đáp ứng thông tin, truyền thông và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

(Kèm theo Thông báo số 53/TB-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2018 về ý kiến kết luận chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo)

53_TB_UBND.pdf

Huỳnh Lê Duy Anh - P.QLTN&KTTV

27/02/2018 10:00 SAĐã ban hành
Hội nghị tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất sinh vật cảnhHội nghị tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất sinh vật cảnh
Hội nghị tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất sinh vật cảnh

Ngày 14 tháng 10 năm 2017, tại thành phố Bến Tre, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hội sinh vật cảnh tỉnh tổ chức hội nghị tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất sinh vật cảnh cho các hội viên Hội sinh vật cảnh trên địa bàn tỉnh.

untitled.JPG

Tham dự hội nghị có lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, lãnh đạo Hội sinh vật cảnh tỉnh và gần 220 hội viên hội sinh vật cảnh tỉnh.

Tại lớp tập huấn các học viên đã được nghe báo cáo viên trình bày các nội dung về: Cập nhật thông tin, tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam; tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh Bến Tre; kịch bản biến đổi khí hậu Bến Tre và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Theo đó, Bến Tre là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng thể hiện qua việc mực nước biển đã dâng khoảng 20cm so với cách đây 10 năm, nhiệt độ trung bình tăng khoảng 0,05 – 0,150C, lượng mưa thay đổi thất thường cả về thời gian và cường độ, các hiện tượng cực đoan xuất hiện (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy, mưa trái mùa, khô hạn, nắng nóng gay gắt, xâm nhập mặn,…) đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất người dân trên địa bàn tỉnh. Tại hội nghị, các tác động của biến đổi khí hậu (chủ yếu là diễn biến thất thường của thời tiết và xâm nhập mặn) đối với hoạt động sản xuất sinh vật cảnh cũng được các đại biểu tập trung thảo luận, phân tích. Đồng thời, các đại biểu cũng chia sẻ những kinh nghiệm trong quá trình sản xuất giúp ứng phó hiệu quả với các hiện tượng thời tiết trên.

untitled1.JPG

Qua hội nghị đã trang bị cho các đại biểu những kiến thức cơ bản liên quan đến tình hình, diễn biến và tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, từ đó giúp các đại biểu có thể chủ động thực hiện các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong quá trình sản xuất sinh vật cảnh, góp phần có hiệu quả vào công tác ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới./.

19/10/2017 9:00 SAĐã ban hành
Công văn 2525/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương, SP-ITC và Cái MépCông văn 2525/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương, SP-ITC và Cái Mép
Công văn 2525/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương, SP-ITC và Cái Mép

Tải văn bản: 2525_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

17/09/2018 8:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn