Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Hỏi đáp pháp luật về TN-MT
 
Ngày 5/8 tại Hà Nội, Tổng cục Quản lý Đất đai (TCQLĐĐ) đã tổ chức Hội thảo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất”. Chủ trì Hội thảo có Quyền Tổng cục trưởng TCQLĐĐ Phùng Văn Nghệ và lãnh đạo TCQLĐĐ. Tham dự còn có đại diện Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các Giám đốc, Phó giám đốc Sở TN&MT các tỉnh và đông đảo chuyên gia, các nhà khoa học … 



Tìm hiểu về Luật Bảo vệ môi trường


  • Câu hỏi:

  • Chặt phá rừng trái phép và đánh bắt thủy hải sản bằng xung điện, thuốc nổ ở biển, sông, kênh rạch, có bị coi là vi phạm pháp luật? Người vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?




     
     



    Góp phần tháo gỡ vướng mắc xung quanh thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


    Việc sử dụng đất và xúc tiến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề hệ trọng, có liên quan mật thiết đến quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ và phát triển môi trường bền vững. Để đáp ứng nhu cầu quản lý và tìm hiểu các quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở nội dung phản ánh trong các buổi Giao lưu trực tuyến giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với người sử dụng đất; tổng hợp từ các yêu cầu, đề nghị, hướng dẫn, giải đáp pháp luật của các địa phương, và thực tiễn kiểm tra, thực hiện pháp luật tài nguyên và môi trường trong thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre có chọn lọc lại nhiều trường hợp điển hình, thường xảy ra để người sử dụng đất tham khảo, vận dụng vào thực tiễn.


  • 1. Câu hỏi số 104:

  • Tôi được Cơ quan (Doanh nghiệp Nhà nước) cấp cho gần 140 m2 đất để làm nhà ở từ năm 1990. Năm 2000, tôi xin làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, được UBND phường xác nhận không tranh chấp, không vướng quy hoạch. Sau đó được tổ 60 CP-Cục thuế tính số tiền phải nộp là gần 27 triệu đồng (20% giá đất). Do chưa có tiền nộp nên cuối năm 2003, tôi liên hệ lại, thì được thông báo phải nộp gần 90 triệu đồng (40% giá đất) như vậy có đúng không? Được biết hiện nay các trường hợp như của tôi, đều được hợp thức hóa và không phải nộp thuế đất?


  • Trả lời:

  • Câu hỏi của Bạn chưa nói rõ nguồn tiền để làm nhà ở. Trường hợp Bạn tự bỏ tiền để xây dựng nhà ở thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và Bạn không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp nhà ở được xây dựng từ nguồn kinh phí của Nhà nước thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Bạn phải nộp 40% tiền sử dụng đất.


  • 2. Câu hỏi số 105:

  • Tôi dự định mua đất ở để xây nhà, người bán cho biết đây là đất tổ tiên, giấy tờ mua bán được viết tay (không có công chứng). Nếu tôi xin xây dựng trước và sau này làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà có được không? Và cách đóng thuế ra sao? Nếu sau này Nhà nước qui hoạch vào phần đất này thì tôi có được đền bù không?


  • Trả lời:

  • Theo quy định của pháp luật về xây dựng, để được cấp giấy phép xây dựng, người sử dụng đất phải xuất trình giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, thửa đất phải được cấp giấy chứng nhận sau đó mới được xem xét để được cấp giấy phép xây dựng.
    Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đóng thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính. Trường hợp đất thuộc khu vực chưa có quy hoạch thì sau này khi Nhà nước thu hồi, người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp đất tại vùng quy hoạch thì chỉ được bồi thường về đất, không được bồi thường về nhà nếu nhà xây dựng sau khi quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố.


  • 3. Câu hỏi số 106:

  • Tôi có 1 mảnh đất 200m2 có nguồn gốc đất là nông nghiệp đã kê khai và đã nộp đầy đủ thuế nhà đất từ trước ngày 15/10/1993 nhưng còn để đất trống. Nay tôi làm đơn xin cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì đất đó có được xem là ở ổn định và có được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở không? nếu được cấp thì tôi phải nộp những loại thuế nào cho Nhà nước?


  • Trả lời:

  • Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp thửa đất của Bạn phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch đã được xét duyệt thì Bạn phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi được UBND cấp huyện nơi có đất cho phép bạn được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và Bạn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước gồm: tiền sử dụng đất (tiền chuyển mục đích sử dụng đất), lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Bạn có thể đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn chi tiết các thủ tục nêu trên.


  • 4. Câu hỏi số 107:

  • Gia đình tôi hiện đã được UBND Thị xã cấp GCNQSDĐ theo hạn mức đất ở là 350m2 trong tổng diện tích 700m2. Số diện tích đất vườn còn lại được xác định là tạm giao. Tôi được biết có quy định: “Nếu hộ gia đình đã được cấp GCNQSDĐ mà nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở trong khu vực dân cư thì không phải nộp tiền sử dụng đất”. Sau khi trực tiếp hỏi cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thì được trả lời: UBND Thị xã chưa có chủ trương thực hiện quy định này tại địa phương. Vậy cách giải thích này có căn cứ không? Và phải chăng chủ trương này chỉ được thực hiện tại một số địa phương nhất định?


  • Trả lời:

  • Diện tích 350m2 còn lại có phải là đất vườn hay không, phải căn cứ vào quy định của UBND tỉnh về hạn mức công nhận đất ở thì khi chuyển từ vườn sang xây dựng nhà ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất; trường hợp 350m2 (vườn) không được công nhận là ở thì khi chuyển mục đích sang xây dựng nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.


  • 5. Câu hỏi số 108:

  • Do khó khăn về nhà ở, vợ chồng tôi được UBND tỉnh bán cho một lô đất. Quyết định giao đất chỉ ghi tên 2 vợ chồng tôi; trong khi đó, bố tôi là thương binh hạng ¾ đang sống chung cùng chúng tôi. Vậy theo Pháp lệnh về người có công với cách mạng và Luật Đất đai năm 2003, vợ chồng tôi có được miễn, giảm việc nộp tiền sử dụng đất không?


  • Trả lời:

  • Trong trường hợp chỉ có hai vợ chồng Bạn được giao đất ở thì không được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất của bố đẻ của Bạn. Nếu đất ở được giao cho hộ gia đình của Bạn (trong hộ bao gồm cả bố đẻ của Bạn) thì chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với bố đẻ của Bạn cũng được tính trừ vào số tiền sử dụng đất mà gia đình Bạn phải nộp.


  • 6. Câu hỏi số 109:

  • Đất trước đây được Nhà nước cấp đất để sản xuất nông nghiệp cho tổ chức. Sau đó, tổ chức lại phân chia đất ở cho cán bộ công nhân viên đã làm nhà ở ổn định trước 15/10/1993. Nay đăng ký quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất?


  • Trả lời:

  • Trường hợp này, theo quy định của pháp luật hiện hành thì tổ chức phải bàn giao khu đất đã chia cho cán bộ công nhân viên ở cho chính quyền địa phương quản lý. Nếu phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn mức giao đất theo quy định của UBND tỉnh.


  • 6. Câu hỏi số 59:

  • Phương pháp nhận dạng sổ đỏ thật và giả


  • Trả lời:

  • Để thống nhất quản lý về GCNQSDĐ và ngăn ngừa các trường hợp làm giả GCNQSDĐ, Bộ TN & MT đã ban hành Quyết định số 08/2006/QĐ-TNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 ban hành Quy định về GCNQSDĐ (thay thế Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 ban hành Quy định về GCNQSDĐ). Theo đó GCNQSDĐ được in bằng loại giấy đặc biệt, có số sê-ri phát hành thống nhất trên phạm vi toàn quốc và dấu nổi của Bộ TN & MT.
    Để tránh việc làm giả GCNQSDĐ, mọi giao dịch về QSDĐ phải được công chứng tại Phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, Thị trấn nơi có đất và phải đăng ký tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gồm: Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở TN & MT, Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường (nơi chưa có Văn phòng Đăng ký QSDĐ thì thực hiện tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường) nơi có đất. Các cơ quan nêu trên khi thực hiện công chứng, chứng thực hoặc đăng ký các giao dịch có trách nhiệm kiểm tra GCNQSDĐ và đối chiếu với hồ sơ địa chính gốc đang lưu giữ để xác nhận tính hợp pháp của GCNQSDĐ.


  • 8. Câu hỏi số 62:

  • Xin cho biết thế nào gọi là đất công? Vì hiện nay thường các cơ quan chính quyền, nhà đất lạm dụng từ này làm khó dân chúng. Việc địa phương tiếp tục quy định có hộ khẩu thì mới được cấp giấy tờ nhà đất có đúng không?


  • Trả lời:

  • Theo qui định của pháp luật về đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Vì vậy, không có sở hữu tư nhân về đất đai nên không còn khái niệm “đất tư”, mà đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân nên cũng có thể gọi toàn bộ vốn đất đai quốc gia dù đã giao để cho thuê hay chưa được giao, cho thuê cho bất kỳ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng đều là “đất công”. Trong thực tế hiện nay, thuật ngữ “đất công” hay được sử dụng ở các tỉnh phía Nam nhằm đề cập tới khái niệm “công điền, công thổ” được sử dụng trong các văn bản pháp luật về đất đai của chế độ cũ. Mặt khác, tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung, thuật ngữ “đất công” còn được sử dụng để đề cập đến khái niệm “đất công ích”. Trong pháp luật hiện hành về đất đai chỉ có khái niệm đất được sử dụng vào mục đích gì và do ai sử dụng chứ không có thuật ngữ “đất công”.
    Như vậy, việc sử dụng thuật ngữ “đất công” để áp dụng pháp luật là không đúng. Theo qui định của pháp luật về đất đai thì khi cấp GCNQSDĐ không có điều kiện về hộ khẩu thường trú. Việc quy định phải có hộ khẩu thường trú mới cấp GCNQSDĐ là không phù hợp với quy định của pháp luật.
    (Nguồn: Hỏi đáp pháp luật về tài nguyên và môi trường - Bộ TNMT-Nhà xuất bản bản đồ )


    Phòng QLĐĐ



     
     
     
     
      
      
    Tóm tắt
    Nội dung
      
      
    Thông báo về việc tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến TreThông báo về việc tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Thông báo về việc tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

    ​         Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre thông báo đến Quý cơ quan, đơn vị có quan tâm để thực hiện gói thầu lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu dự án "Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên sông địa bàn tỉnh Bến Tre".

             Nơi nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 01, Trần Quốc Tuấn, phường 2, Thành phố Bến Tre. Điện thoại: 02753 822 210)

            Thời gian nhận hồ sơ: đến hết ngày 28 tháng 4 năm 2018 trong giờ hành chính.


    Tải nội dung: 959_2018_TB_STNMT.7z

    26/04/2018 2:00 CHĐã ban hành
    Bản tin dự báo tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 12/3 đến ngày 19/3/2019)Bản tin dự báo tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 12/3 đến ngày 19/3/2019)
    Bản tin dự báo  tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 12/3 đến ngày 19/3/2019) (Tuần 11/2019)

    I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 05 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 12/03/2019 (TUẦN 10/2019):

    Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 05 đến ngày 10, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 05-07/03 ở mức xấp xỉ ít sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức ít sâu hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, năm 2018 và ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

    Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 05 đến ngày 06, sau đó giảm nhẹ giảm nhẹ đến ngày 09 rồi giảm dần từ ngày 10 đến ngày 12. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 05-06 ở mức xấp xỉ sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức sâu hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, năm 2018 và ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

    Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

    Ø Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.3 ‰ ngày 07.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 11.7 ‰  ngày 07.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.7 ‰  ngày 05-07.

    + Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 05-11.

    + Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.4 ‰ ngày 05-09 (sông Ba Lai).

    Ø Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 17.8 ‰ ngày 05.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 8.0 ‰ ngày 05.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 05 (trong kênh).

    + Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 5.5 ‰ ngày 05.

    + Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.7 ‰ ngày 05.

    + Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.6 ‰ ngày 05-06.

    + Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.8 ‰  ngày 05.

    + Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

    Ø Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 16.8 ‰ ngày 06.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 6.3 ‰  ngày 05.

    + Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.9 ‰ ngày 05.

    + Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 06.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 05.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Tam Hiệp (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

    - Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông, Phước Long (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 35 - 37km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 43 - 45km).

    - Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An, Phường 07 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

    II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 12 ĐẾN NGÀY 19/03/2019) (TUẦN 11/2019):

    Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 12 đến ngày 13, sau đó sau đó tăng dần từ ngày 14 đến ngày 19. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 18-19/03 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ so với cùng thời kỳ năm 2015, ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016, 2018.

    Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 13 đến ngày 18, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 18-19/03 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức sâu hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016, 2018.

    Ø Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

    + Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

    + Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

    Ø Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

    + Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

    + Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

    + Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

    + Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

    + Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

    Ø Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  21.0 ‰ đến 24.0 ‰.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

    + Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

    + Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

    - Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông, Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

    - Sông Hàm Luông: xã Bình Phú, Mỹ Thành (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Khánh Thạnh Tân – Nhuận Phú Tân(huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

    * Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

    Ban tin man 12_3(Tuan 10_2019).png

    Ban tin man 12_3(Tuan 10_2019).png

    14/03/2019 3:00 CHĐã ban hành
    Thông báo mời thầu - Gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến TreThông báo mời thầu - Gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo số 1549/TB-STNMT Thông báo mời thầu - Gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

    ​Tên bên mời thầu: Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

    Tên gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

    Thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu (HSMT): từ 08 giờ, ngày 18 tháng 6 năm 2018 đến trước 08 giờ, ngày 03 tháng 7 năm 2018 (trong giờ hành chính).

    Địa điểm phát hành HSMT: Phòng Kế hoạch tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre.

    - Địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    Tải nội dung: 1549_2018_TB_STNMT.pdf


    18/06/2018 8:00 SAĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 15/4/2019 đến ngày 19/4/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 15/4/2019 đến ngày 19/4/2019
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 15/4/2019 đến ngày 19/4/2019
    23/04/2019 9:00 SAĐã ban hành
    Quyết định số 2965/QĐ-BTNMT Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018Quyết định số 2965/QĐ-BTNMT Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018
    Ngày 23 tháng 11 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 2965/QĐ-BTNMT Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018

    ​Quyết định Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Có Danh mục các cuộc thanh tra kèm theo).

    Tải nội dung chi tiết: 2965_QD_BTNMT.zip

    29/11/2017 3:00 CHĐã ban hành
    Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư (RPF)Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư (RPF)
    Để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khôi phục đời sống những người bị ảnh hưởng bởi Dự án Quản lý nước Bến Tre vay vốn Tổ chức JICA - Nhật Bản (sau đây gọi tắt là Dự án B-SWAMP) do bị thu hồi đất, thiệt hại nhà cửa và những tài sản khác, Chính phủ Việt Nam (GoV) với Quyết định số 2418/QĐ-TTg, ngày 12/12/2016 đã phê duyệt Khung Chính sách Bồi thường, hỗ trợ, Tái định cư (sau đây gọi là Khung chính sách tái định cư) của Dự án

         1. Tóm tắt nội dung dự án 

          Trước tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, sự ấm dần lên của trái đất dẫn đến hiện tượng tan băng ở 2 cực, sự dâng cao mực nước biển dẫn đến ngập các vùng đất thấp ở các quốc gia nằm ven biển, khí hậu thay đổi khắc liệt mưa, hạn bất thường và lưu lượng sông Mêkông giảm đáng kể do hiện tại và trong tương lai các quốc gia nằm thượng lưu như Trung Quốc, Thái Lan, Lào…có kế hoạch đẩy mạnh phát triển thuỷ điện để thay thế cho các nguồn năng lượng đang ngày một cạn kiệt. Tất cả các yêu tố trên dẫn đến ngập, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn khốc liệt, thiệt hại nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung.

           Bộ Nông nghiệp và PTNT cùng UBND tỉnh Bến Tre xây dựng dự án "Quản lý nước Bến Tre" được điều chỉnh từ dự án "Hệ thống thủy lợi Bến Tre" (JICA3) với quy mô từ 03 tỉnh (Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre), tập trung cho 01 tỉnh (Bến Tre), nhằm mục tiêu chủ động kiểm soát mặn, nước biển dâng, lấy nước, tiêu nước, lấy phù sa, thau chua, rửa phèn phục vụ sản xuất nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo địa bàn phân bố dân cư & kết hợp giao thông thủy bộ, tạo thành mạng lưới giao thông thủy bộ liên tục trong vùng, hoàn thiện khép kín hệ thống thủy lợi của tỉnh nhằm mục tiêu phát triển vùng kinh tế, xã hội trọng điểm của tỉnh Bến Tre, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

          2. Mục tiêu chung của dự án

          Bảo vệ ngành nông nghiệp và đời sống của nhân dân khu vực dự án không bị đe dọa bởi xâm nhập mặn gây ra bởi biến đổi khí hậu, kiểm soát mặn và cung cấp nước ngọt để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch...  phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Bến Tre.

    Tải nội dung chi tiết:

    1. QD 2353-QĐ-TTg phe duyet chu truong dau tu.pdf

    2. QD 2418-QĐ-TTg phe duyet RPF.pdf

    3. 12122016_RPF B-SWAMP_VN-Approval.doc

    4. Bando DA.pdf

    16/05/2017 8:00 SAĐã ban hành
    Trách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệtTrách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
    Qua thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường phát hiện nhiều Dự án không thực hiện đúng các qui định sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt. Theo qui định tại Điều 14, Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đến khi dự án đi vào vận hành chính thức thì chủ dự án phải thực hiện các nội dung sau:



    Thứ nhất, sau 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM thì chủ dự án phải niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo ĐTM được phê duyệt. Bản tóm tắt chỉ rõ chủng loại, khối lượng các loại chất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường. Đồng thời, chủ dự án phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt ĐTM kèm theo bản sao quyết định phê duyệt.
    Thứ hai, trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, chủ dự án phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng. Sau đó, chủ dự án gửi văn bản báo cáo cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo ĐTM về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra.
    Thứ ba, trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM. Nếu dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này.
    Thứ tư, sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra. Việc vận hành thử nghiệm phải xây dựng kế hoạch và thông báo cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra.
    Thứ năm, sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để xác nhận. Báo cáo về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
    Ngoài ra, trong suốt quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường biết, xử lý. Chủ dự án có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.
    Nếu chủ dự án không thực hiện đầy đủ các nội dung trên, khi cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, phát hiện thì chủ dự án sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức tiền phạt thấp nhất là 2.000.000 đồng, cao nhất là 170.000.000 đồng cho mỗi hành vi vi phạm.
    Minh Cường



    19/01/2011 12:00 SAĐã ban hành
    UBND HUYỆN CHỢ LÁCH CÔNG BỐ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN CHỢ LÁCHUBND HUYỆN CHỢ LÁCH CÔNG BỐ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN CHỢ LÁCH
    Ngày 18/12/2013, tại UBND huyện Chợ Lách, Phó chủ tịch UBND huyện ông Lê Phước Toàn chủ trì lễ công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015). Tham dự lễ công bố có đại diện các ban, ngành huyện, UBND các xã và thị trấn.



    Ông Sử Văn Nhả – Phó Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường đã công bố toàn văn Quyết định số 1745/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Chợ Lách. Theo đó, đến năm 2020: Diện tích đất tự nhiên 16.732,70 ha. Trong đó: đất trồng cây lâu năm 9.611,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản 871,00 ha; đất khu công nghiệp 40,00 ha; đất đô thị 1.346,00 ha; đất khu du lịch 157,00 ha; đất khu dân cư nông thôn 845,00 ha; các loại đất khác cũng được bố trí đảm bảo nhu cầu sử dụng đất cho các ngành trên địa bàn huyện.

    Để việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả, Phó chủ tịch huyện ông Lê Phước Toàn chỉ đạo: Cần phải rà soát quy hoạch của các ngành, có nhu cầu sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Phải có giải pháp cụ thể để huy động vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

    Các phòng ban huyện, các xã và thị trấn căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện vừa được phê duyệt tiến hành triển khai và tổ chức thực hiện. Phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là vấn đề giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải đúng quy hoạch.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng…



    31/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
    Bến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biểnBến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
    Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

    Theo quy định tại khoản 1, Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo "Kể từ thời điểm Luật này được công bố (tức là ngày 08/7/2015), giữ nguyên hiện trạng", không được phép đầu tư, xây dựng mới công trình trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tại Công văn số 3628/BTNMT-TCBHĐVN ngày 01/9/2015 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo) cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau: (01) Xây dựng mới công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa; (02) Xây dựng mới công trình theo dự án đầu tư phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định chủ trương đầu tư; (03) Xây dựng công trình theo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này được công bố.

    Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. UBND tỉnh Bến Tre yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển thực hiện một số nội dung trọng tâm sau:

    Một là, tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển.

    Hai là, có trách nhiệm rà soát, báo cáo việc quản lý, sử dụng hành lang bờ biển; số lượng cụ thể các công trình, dự án của các tổ chức doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng và đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của các dự án này khi áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo, phân loại theo nhóm gồm: các dự án đã được giao đất, cho thuê đất; các dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nhưng chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất; các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư , nhưng chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; đề xuất UBND tỉnh chủ trương xử lý chung.

                  Ba là, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch xây dựng gắn với quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo quỹ đất bố trí hạ tầng kỹ thuật, khu du lịch, công viên, khu vực bảo tồn, phòng hộ…

    so_do_pham_vi_nc.jpg

    Đồng thời giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển xây dựng Dự án “Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre” đúng theo thời gian Luật định./.

    Bài và ảnh: Vĩnh Thịnh

    28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
    Phó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậuPhó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậu
    Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn
           Trong thời gian qua, Bến Tre vinh dự nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB) trong phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu. Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn. Trước đó vào năm 2014, Bà Rachel Kyte - Phó chủ tịch WB và là đại sứ đặc biệt về biến đổi khí hậu tại thời điểm đã đến thực địa ở tỉnh.
    worldbank3.jpg

    Hình: Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch Ngân hàng thế giới (giữa) trao đổi với Lãnh đạo tỉnh Bến Tre (Ảnh: Văn Ngoan)
     

            Trong chương trình thực tế, Đoàn WB đã đến cống đập Ba Lai, xem lúa-tôm xã Tân Xuân và khảo sát sạt lở ven biển Cồn Ngoài xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri. Thời gian qua, sạt lở ven biển là một trong những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến Bến Tre và có xu hướng gia tăng. Khu vực sạt lở đáng chú ý là Cồn Bửng huyện Thạnh Phú và Cồn Ngoài huyện Ba Tri. Nguyên nhân do mực nước biển ở mức cao kết hợp gió mùa làm gia tăng cường độ sống biển, thêm vào đó vùng ven biển có kết cấu đất yếu và cao độ địa hình thấp, qua đó làm tăng tổn thương cho vùng bờ ven biển. Bên cạnh các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, một yếu tố khác tác động lâu dài và đang gia tăng áp lực lên tình trạng sạt lở ven biển của tỉnh Bến Tre nói riêng (và cả ĐBSCL) là việc mất dần phù sa bồi đắp do trầm tích bị giữ lại bởi các đập thủy điện trên dòng chính sông Mekong, vấn đề này đã được các nhà khoa học phản ảnh nhiều trong thời gian qua.


    worldbank2.JPGworldbank1.JPG

    Hình: Sạt lở ven biển huyện Thạnh Phú (ảnh trái) và huyện Ba Tri thời điểm năm 2017 (Ảnh: Duy Anh)

                Một số dự án do WB hỗ trợ tỉnh Bến Tre đang được triển khai như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng biển Ba Tri; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cải thiện sinh kế người dân Bắc Thạnh Phú; và sắp đến là Dự án mở rộng, nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, dự án hướng đến thành phố xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

                Bến Tre xác định ứng phó biến đổi khí hậu là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển, tỉnh đã xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020, tuy nhiên với điều kiện hạn chế, khó khăn tỉnh chưa thể hoàn thành tốt và đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đặt ra. Nhân chuyến thực địa của Bà Laura Tuck, Bến Tre đề xuất tiếp tục hợp tác, hỗ trợ từ WB qua dự án trọng điểm ứng phó lâu dài - "Đầu tư chống xói lở nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu Bến Tre" và các lĩnh vực khác như:

    •         + Chuyển đổi, phát triển các mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu;         
    •         + Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cán bộ quản lý;
    •         + Ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, GIS vào công tác cảnh báo, dự báo; đánh giá tác động;xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý;
    •         + Bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển bền vững du lịch sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu và hợp tác vùng trong chia sẻ, sử dụng bền vững nguồn nước sông Mekong trước thách thức từ biến đổi khí hậu.

    Huỳnh Lê Duy Anh - P.QLTN&KTTV, Sở TN&MT

    12/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
    Kết quả kiểm tra công tác bảo vệ môi trường các cơ sở dịch vụ du lịch  trên địa bàn tỉnh Bến TreKết quả kiểm tra công tác bảo vệ môi trường các cơ sở dịch vụ du lịch  trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Nhằm bảo vệ môi trường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường của tỉnh.



    Để đánh giá, dự báo, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và làm sạch môi trường tại các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh, Chi cục Bảo vệ môi trường và Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành, Chợ Lách và thành phố Bến Tre; Ủy ban nhân dân xã Tân Thạch, An Khánh, Phú Túc, huyện Châu Thành; Ủy ban nhân dân xã Sơn Định, huyện Chợ Lách; Ủy ban nhân dân xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre tiến hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và hoạt động du lịch tại 10 cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
    Trong 10 cơ sở có: 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực du lịch nghĩ dưỡng (khách sạn, ăn uống,….); 03 cơ sở hoạt động lĩnh vực ăn uống; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực lữ hành nội địa; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực ăn uống, khách sạn, karaoke, lữ hành nội địa; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực ăn uống, khách sạn, giải trí môtô nước; 02 cơ sở hoạt động lĩnh vực sản xuất kẹo dừa, giải khát; 01 cơ sở hoạt động lĩnh vực thực hiện hợp đồng và giới thiệu tour cho khách du lịch.
    Vì đặc thù của loại hình hoạt động là thường xuyên tiếp đón khách du lịch, nên công tác xây dựng và giữ gìn cảnh quan môi trường của các cơ sở rất tốt, khuôn viên cơ sở thoáng mát, sạch đẹp. Tuy nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và ý thức tuân thủ các quy định về hoạt động du lịch của các cơ sở chưa cao, còn nhiều hạn chế.
    Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Trong 10 cơ sở, có 01 cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và 09 cơ sở thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường. Có 06/10 cơ sở đã đăng ký và được Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành hoặc thành phố Bến Tre cấp giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường. Trong đó, có 01 cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thay thế cho bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận, do quy hoạch diện tích đất của dự án hiện nay là 21 ha, so với diện tích đất của dự án lúc mới thành lập chỉ có 11.490 m2. Có 02/10 cơ sở thực hiện báo cáo chương trình giám sát môi trường định kỳ.
    Có 08 cơ sở xây dựng hầm tự hoại để xử lý nước thải, 02 cơ sở thải trực tiếp nước thải ra môi trường. Có 07/10 cơ sở trang bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy.
    Đối với cơ sở phải thực hiện các quy định đặc thù với quy mô và loại hình hoạt động: có 01/01 cơ sở không đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại và xây dựng phương án ứng phó sự cố môi trường; có 02/02 cơ sở không đăng ký giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; 01/01 cơ sở không đăng ký giấy phép khai thác nước ngầm và nước mặt.
    Trong lĩnh vực hoạt động du lịch: Có 05/10 cơ sở chưa niêm yết công khai giá cả hàng hóa, dịch vụ du lịch; có 08/10 cơ sở treo bảng hiệu. Đối với các cơ sở phải thực hiện các quy định đặc thù với loại hình hoạt động: có 01/05 cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm; có 02/02 cơ sở sử dụng hướng dẫn viên du lịch không có thẻ hành nghề, chưa đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá.
    Với thực trạng công tác bảo vệ môi trường và hoạt động du lịch của các cơ sở dịch vụ du lịch như trên, thời gian tới, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và hoạt động du lịch của các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, Chi cục Bảo vệ môi trường kiến nghị: Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành phúc tra sau 45 ngày kể từ ngày lập biên bản và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các cơ sở không thực hiện các kiến nghị của Đoàn kiểm tra. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn.


    09/05/2011 12:00 SAĐã ban hành
    Bến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biểnBến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
    Ngày 20/02/2017, UBND tỉnh ban hành Công văn số 585/UBND-KT chỉ đạo các sở, ban ngành và các huyện ven biển về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

    ​       Ngày 20/02/2017, UBND tỉnh ban hành Công văn số 585/UBND-KT chỉ đạo các sở, ban ngành và các huyện ven biển về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

             Theo quy định tại khoản 1, Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo "Kể từ thời điểm Luật này được công bố (tức là ngày 08/7/2015), giữ nguyên hiện trạng", không được phép đầu tư, xây dựng mới công trình trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tại Công văn số 3628/BTNMT-TCBHĐVN ngày 01/9/2015 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo) cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau: (01) Xây dựng mới công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa; (02) Xây dựng mới công trình theo dự án đầu tư phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định chủ trương đầu tư; (03) Xây dựng công trình theo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này được công bố.

          Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. UBND tỉnh Bến Tre yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển thực hiện một số nội dung trọng tâm sau:

           Một là, tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển.

           Hai là, có trách nhiệm rà soát, báo cáo việc quản lý, sử dụng hành lang bờ biển; số lượng cụ thể các công trình, dự án của các tổ chức doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng và đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của các dự án này khi áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo, phân loại theo nhóm gồm: các dự án đã được giao đất, cho thuê đất; các dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nhưng chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất; các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư , nhưng chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; đề xuất UBND tỉnh chủ trương xử lý chung.

            Ba là, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch xây dựng gắn với quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo quỹ đất bố trí hạ tầng kỹ thuật, khu du lịch, công viên, khu vực bảo tồn, phòng hộ…         

              Đồng thời giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển xây dựng Đề án "Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre" đúng theo thời gian Luật định./.

    Vĩnh Thịnh

    24/02/2017 7:30 SAĐã ban hành
    Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến TreBan hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre
    Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre

    Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre.

    Giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu do Chính phủ Đan Mạch tài trợ từ năm 2010 - 2015 và kết thúc vào năm 2016 thì công tác chỉ đạo, điều hành và tham mưu các kế hoạch, dự án và hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu do Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và bộ phận giúp việc - Văn phòng Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre thực hiện.

    HoiNghi-BanChiDao_MTQG.JPG

    Trên cơ sở các kết quả đạt được, nhằm phù hợp với tổ chức bộ máy về biến đổi khí hậu của Trung ương và kịp thời tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ của giai đoạn mới, Ủy ban nhân tỉnh đã tiến hành tổ chức lại bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre, giải thể Văn phòng Chương trình mục tiêu, kiện toàn lại với Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực, thành viên Tổ giúp việc thuộc các Sở và ban hành Quy chế để Ban chỉ đạo đi vào hoạt động.

    Quy chế hoạt động gồm 05 Chương, 16 Điều. Trong đó: Chương I, gồm Điều 1 và Điều 2 quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc; Chương II, từ Điều 3 đến Điều 8 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn chung và cụ thể của từng thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực và Tổ giúp việc; Chương III: từ Điều 9 đến Điều 12 quy định về quan hệ công tác, phối hợp, hội họp, thông tin và báo cáo; Chương IV: Điều 13 quy định về kinh phí hoạt động và Chương V: từ Điều 14 đến Điều 16 quy định về Điều khoản thi hành của Quy chế hoạt động.

    Một số nội dung tiêu biểu theo Quy chế hoạt động như:

    - Trưởng Ban Chỉ đạo (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) lãnh đạo toàn diện về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban Chỉ đạo, quyết định những nội dung chiến lược, quan trọng.

    - Phó trưởng Ban Chỉ đạo thường trực (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách Kinh tế ngành) giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp điều phối các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo; chủ động xúc tiến các cơ hội hợp tác nhằm tìm kiếm, huy động nguồn tài chính trong và ngoài nước để hỗ trợ tỉnh trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

    - Phó trưởng Ban Chỉ đạo (Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, đôn đốc, điều phối các Sở, Ban ngành, đơn vị và địa phương trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về biến đổi khí hậu; tham mưu, đề xuất, thẩm định và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

    - Các Ủy viên Ban Chỉ đạo (Lãnh đạo các sở, ban, ngành; các đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố) chỉ đạo lồng ghép các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu vào kế hoạch, chương trình, dự án thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý; chủ động phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo, ngành, địa phương xử lý các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu.

    - Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo), giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hòa, phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành, tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tham mưu, chủ trì xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh; tham mưu công tác tổ chức, kiện toàn và xây dựng quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo; là đầu mối tập hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu về ứng phó biến đổi khí hậu; tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

    - Tổ giúp việc (Lãnh đạo, chuyên viên thuộc các Sở) giúp Ban Chỉ đạo tổng hợp, xử lý và giải quyết các vấn đề có liên quan ứng phó với biến đổi khí hậu; là đầu mối thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ, tổng hợp báo cáo kết quả về ứng phó biến đổi khí hậu tại cơ quan, đơn vị mình. Tổ giúp việc họp định kỳ 06 tháng một lần và họp đột xuất yêu cầu của Tổ trưởng Tổ giúp việc (Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) để kịp thời giải quyết hoặc báo cáo, kiến nghị Ban Chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc.

    - Về Quan hệ công tác: đối với Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường: Ban Chỉ đạo chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, chuyên ngành, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định; đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh khác, các tổ chức Quốc tế về biến đổi khí hậu: Ban Chỉ đạo chủ động thiết lập quan hệ, tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các hội thảo, diễn đàn, hội nghị đảm bảo tuân theo Luật pháp Việt Nam và Điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia.

    (Kèm theo: Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo) QĐ_543_QĐ-BCĐBĐKH.pdf

     

    Huỳnh Lê Duy Anh

    Phòng QLTN&KTTV - Sở Tài nguyên và Môi trường



    29/03/2017 2:00 CHĐã ban hành
    Thông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giáThông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giá
    Thông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giá trang thiết bị cho gói thầu mua sắm thiết bị nâng cao năng lực công tác quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre

    ​Tải nội dung: 895_TB_STNMT.7z

    23/04/2018 8:00 SAĐã ban hành
    BÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCHBÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
    Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao file bản đồ quy hoạch



    - Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao files bản đồ quy hoạch đô thị Thị xã Bến Tre cho Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã. Các files bản đồ này trước đây do Sở Xây dựng thực hiện trên phần mềm Autocad(*.dwg) nên chưa tham chiếu trực tiếp được đến các thửa đất trên bản đồ địa chính. Từ tháng 9-2004, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận các files bản đồ này và biên tập, chồng ghép lên bản đồ địa chính trên phần mềm chuyên ngành địa chính là Microstation(*.dgn) để xác nhận thông tin quy hoạch được đến từng thửa đất cho người sử dụng đất.


    - Trong thời gian tới, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ có kế hoạch biên tập, chồng ghép các files bản đồ quy hoạch xây dựng đã hoàn thành ở các thị trấn, khu dân cư, khu đô thị mới… lên bản đồ địa chính để chuyển giao cho các địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai được hiệu quả vì mục đích phục vụ nhân nhân ngày càng tốt hơn./.


    Trung tâm Thông tin



    19/09/2007 12:00 SAĐã ban hành
    Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
    Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
    06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019
    18/04/2019 9:00 SAĐã ban hành
    MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔIMÔ HÌNH GIẢI QUYẾT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
    Trong những năm gần đây, tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre phát triển mạnh. Một số hộ chăn nuôi thải chất thải làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, mùi hôi gây bức xúc đến một số người dân. Chủ yếu là chăn nuôi heo, tập trung nhiều nhất ở huyện Mỏ Cày; theo số liệu thống kê 9 tháng đầu năm 2007 của huyện đàn heo lên đến 169.455 con với 14.000 hộ chăn nuôi, trong đó có đến 700 hộ chăn nuôi với quy trên 20 con/hộ, có 250 hộ chăn nuôi với quy mô tương đối lớn trên 100con/hộ.
    Trước tình hình đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện nhiều mô hình ứng dụng biogas xử lý chất thải trong chăn nuôi. Từ năm 2005 đến nay, Sở đã đầu tư được 12 mô hình túi làm điểm, mỗi mô hình trị giá 1.200.000 đồng, xử lý chất thải với lượng heo nuôi từ 20-50 con. Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và tiến hành nhiều khoá triển khai Quy định xuống tận cán bộ cấp xã, phường, thị trấn và thực hiện tuyên truyền sâu rộng về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi ra nhân dân. Ngoài ra, Sở đã tiến hành nhiều đợt thanh kiểm tra tình hình chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường và kiến nghị Ủy ban nhân huyện, thị tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

    Qua đó, tình hình chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường ở một số nơi trên địa bàn tỉnh được khắc phục, ý thức bảo vệ môi trường đối với một số hộ chăn nuôi được nâng lên. Theo kết quả điều tra sơ bộ trên địa bàn huyện Mỏ Cày, có đến 80-85% hộ chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải, chỉ có 35-40% hộ chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải đạt yêu cầu.

    Trong thời gian tới, để thực hiện nghiêm chỉnh Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi của Ủy ban nhân dân tỉnh, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chăn nuôi. Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm quản lý bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đã được nhắc nhỡ nhưng không khắc phục theo quy định phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường. Sở cũng sẽ thường xuyên theo dõi, kiểm tra hỗ trợ địa phương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý. Bên cạnh đó, Sở liên hệ với các đơn vị tư vấn tìm các mô hình biogas xử lý chất thải chăn nuôi có hiệu quả để đầu tư làm mô hình điểm. Dự kiến trong năm 2007, Sở sẽ hỗ trợ đầu tư một số mô hình biogas sử dụng máy phát điện, mỗi mô hình trị giá khoảng 18.000.000 đồng cho các trang trại chăn nuôi quy mô lớn nhằm tuyên truyền và khuyến thích các hộ chăn nuôi áp dụng biogas trong xử lý chất thải.
    VĂN NGOAN

    24/10/2007 12:00 SAĐã ban hành
    Công văn về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải Công văn về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải
    Công văn 2686/STNMT-CCBVMT, 2687/STNMT-CCBVMT, 2688/STNMT-CCBVMT về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải

    Tải văn bản: CongVan.rar

    02/10/2018 2:00 CHĐã ban hành
    Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000
    Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000

    ​Tải nội dung: TT_63_2017_TT_BTNMT.pdf

    10/01/2018 4:00 CHĐã ban hành
    Góp ý Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Góp ý Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì thực hiện soạn thảo dự thảo Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường, Số 01, Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre (Điện thoại: 02753 813240) trước ngày 13 tháng 10 năm 2018 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
    DU_THAO_HOAN_CHINH.doc
    To_trinh_quy_che.docx
    12/10/2018 5:00 CHĐã ban hành
    Bến Tre thực hiện "Dự án phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030"Bến Tre thực hiện "Dự án phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030"
    Đới bờ hay còn gọi là vùng ven biển, bao gồm vùng biển ven bờ có ranh giới ngoài cách bờ khoảng 6 hải lý và vùng đất ven biển là các xã, phường, thị trấn giáp biển. Phân vùng chức năng đới bờ nhằm hướng tới khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên và không gian đới bờ; giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế; bảo vệ, duy trì và khôi phục các hệ sinh thái đới bờ

    SoDoPhamViNghienCuu.jpg

    Thực hiện Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ "Xây dựng phân vùng chức năng đới bờ". sau một thời gian nghiên cứu, đến ngày 18 tháng 10 năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Quyết định số 2943/QĐ-UBND phê duyệt đề cương dự án "Phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030".

    Dự án có thời gian thực hiện trong hai năm 2017, 2018 với các nhiệm vụ chính như sau:

    - Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường; Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng đới bờ tỉnh Bến Tre;

    - Phân tích, đánh giá tổng quát về tình hình quản lý, hiện trạng các quy hoạch, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ tỉnh Bến Tre; Phân tích thể chế quản lý tài nguyên môi trường hiện hành; Phân tích các mâu thuẫn sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ hiện tại và tương lai.

    - Đề xuất phân vùng: Đưa ra được các tiêu chí phân loại các vùng sử dụng đới bờ; Lập bản đồ phân vùng đới bờ; Đề xuất các quy định liên quan đến sử dụng đối với các vùng; Đề xuất các chương trình hoạt động, dự án, đề tài ưu tiên thực hiện tại đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2030.

    Phạm vi thực hiện dự án bao gồm phần đất liền và phần biển (xem họa đồ kèm theo):

    - Phần đất liền: Bao gồm cả các xã ven biển thuộc ba huyện ven biển của tỉnh Bến Tre, gồm các xã: xã Bình Thắng, Thừa Đức, Thới Thuận huyện Bình Đại; Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Tân Thủy,An Thủy huyện Ba Tri; xã Giao Thạnh,An Điền, Thạnh Hải, Thạnh Phong huyện Thạnh Phú.

    - Phần biển: Vùng biển ven bờ từ đường từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm ra xa 06 hải lý (theo Điều 8, Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo).

              Với nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường đang khẩn trương phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, xã ven biển, tổ chức thực hiện dự án để đạt mục tiêu của dự án phân vùng chức năng đới bờ đề ra cả về chất lượng và tiến độ thực hiện nhằm khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên ven biển và các nguồn lợi khác một cách hợp lý, khoa học kết hợp bảo vệ môi trường bền vững; giảm thiểu mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian đới bờ, làm cơ sở cho các ngành và các huyện ven biển của tỉnh xây dựng, điều chỉnh và triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch liên quan, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, kết hợp bảo vệ môi trường đới bờ tỉnh Bến Tre theo hướng bền vững./.

    Vĩnh Thịnh

    06/02/2017 1:40 CHĐã ban hành
    Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019
    Quyết định số 3549/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2019.
    29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
    Thông báo về việc góp ý dự thảo văn bảnThông báo về việc góp ý dự thảo văn bản
    Góp ý Quy chế Phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bến Tre

    I. Nội dung

       Sở Tài nguyên và Môi trường đã Dự thảo Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

       Để hoàn chỉnh Dự thảo Quy chế và có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị quý cơ quan, đơn vị đóng góp ý kiến Dự thảo Quy chế và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

    II. Thời gian
        Thời gian góp ý dự thảo văn bản: Từ ngày 08/8/2017 đến ngày 08/9/2017
    III. Địa chỉ nhận góp ý
         Các ý kiến đóng góp về nội dung của văn bản trên gửi về Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường, có thể bằng văn bản hoặc địa chỉ email (nguyennhan2883@gmail.com).

    Tải nội dung văn bản dự thảo:

    DuThao_Quy_che_phoi_hop_2017_8_08-UBND.doc

    08/08/2017 3:00 SAĐã ban hành
    Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến TreBản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
    Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
    29/03/2017 1:35 CHĐã ban hành
    Một số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thưMột số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thư
    Theo các nhà khoa học, thì một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cho con người là do các loại hoá chất độc hại, nhiễm vào cơ thể qua thực phẩm, qua đất, nước vào thức ăn, nước uống và không khí để thở.



    Hiện nay, bất chấp các bằng chứng hiển nhiên về tác động xấu của các hoá chất độc hại, nhưng chúng ta được cung cấp rất ít thông tin an toàn cần thiết về phần lớn trong khoảng 70.000 hoá chất do con người làm ra trên thị trường, đặc biệt là các hoá chất do con người làm ra tại các nước đang phát triển. Sau đây là một số hoá chất độc hại gây ung thư phổ biến nhất ở nước ta hiện nay:
    Chất dioxin: Là một loại cực độc có mặt trong hầu hết các môi trường thành phần, trong đó nguồn phát thải dioxin do đốt cháy túi nilong từ các hoạt động của con người là một nguồn phát sinh không kém phần quan trọng. Dioxin ít tan trong nước, tồn tại nhiều và lâu ở đất, trầm tích (có khi đến 30 – 40 năm), xâm nhiễm qua con đường thực phẩm, vào thực vật, rồi vào tôm cá, vào rau quả và cuối cùng vào con người. Cũng có thể ngộ độc trực tiếp do hô hấp, hay qua da do tiếp xúc, hay qua nước uống. Nếu liều lượng cao có thể gây độc cấp tính, nếu liều lượng thấp gây độc mãn tính, nhất là gây ung thư.
    Hóa chất gây ung thư có trong thực phẩm và qua chế biến thực phẩm: Các độc chất từ thuốc trừ sâu và phân hóa học. Chúng tồn dư trong môi trường đất, nước rồi tích lũy vào sản phẩm nông nghiệp như lúa, khoai, rau quả. Chúng cũng có mặt trong thực phẩm dưới vai trò là chất bảo quản, diệt nấm mốc hoặc là tạp chất sinh ra trong quy trình nuôi trồng, sản xuất hoặc chế biến thực phẩm.
    Chất formon, hàn the: Là hợp chất hữu cơ rất độc, thế nhưng lại bị lạm dụng làm bánh phở, hủ tiếu, bún, bánh ướt để các loại thực phẩm này dai và lâu thiu. Nó làm biến dị các nhiễm sắc thể, gây nên các bệnh gây ung thư cho con người như: ung thư xoang mũi, họng, phổi, ung thư đường tiêu hóa. Còn hàn the thì khi đưa vào cơ thể, khoảng 20% sẽ tích tụ vĩnh viễn và gây tổn thương các tế bào gan, teo tinh hoàn và là tác nhân gây ung thư không kém formon.
    Chất 3-MCPD và 1,3-DCP: có trong nước tương do quy trình công nghệ không hợp lý. Chúng được tạo ra từ quá trình thủy phân chất béo (váng dầu) bằng dung dịch axit clohydric. Chất này có khả năng biến đổi gen, và đặc biệt nguy hiểm hơn khi hàm lượng 3-MCPD cao, tạo điều kiện thuận lợi hình thành một chất gây ung thư mạnh hơn đó là 1,3-DCP (1,3- diclopropan-2-0l) gây nên khối u thận, biểu mô miệng, lưỡi và biểu hiện gây ung thư trên cơ thể động vật, tất nhiên nó sẽ gây ung thư cho người rất cao.
    Độc tố gây ung thư của nấm mốc: Mỗi buổi nhậu, người ta bày ra một gói đậu phộng rang hay một gói hạt điều cho thực khách nhấm nháp, uống bia… Nhưng nếu các hạt này bị mốc, thấy rõ ở mầm hạt, màu vàng xám hoặc đen, thì ung thư sẽ có thể xảy ra khi ăn nhiều loại này.
    Độc tố gây ung thư do rượu: Khi rượu được đưa vào trong cơ thể người, quá trình chuyển hóa của rượu có sinh ra acetaldehyd (Aa), là một carcinogen trong các mô động vật, là chất gây biến dị vi khuẩn và các tế bào động vật có vú. Sau thời gian nghiện rượu mãn tính, Aa có nồng độ cao trong máu tăng nguy cơ gây ung thư gan và các tổ chức khác trong cơ thể. Aa có khả năng làm DNA (vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định các tính trạng) đột biến, gây ung thư.
    Độc chất gây ung thư từ thuốc lá: Nhiễm độc khói thuốc lá không chỉ cho người hút mà nguy hại hơn là nó ô nhiễm môi trường gây cho người hít phải, nhất là trẻ con bị ung thư phổi. Thành phần khói thuốc lá rất phức tạp, có tới hơn 4.000 hợp chất trong đó 200 loại hóa chất có hại cho sức khỏe và nguy hiểm hơn nữa là số lượng chất gây ung thư cho người lên 40 chất.
    Một số hoá chất, khí thải gây ung thư cho con người do ô nhiễm môi trường:
    - Các chất khí thải của động cơ và các lò đốt công nghiệp sử dụng nhiên liệu than, củi, xăng... Bụi chì từ khói xe, SO2, N2O, Clo từ khói thải nhà máy, bụi phấn, thậm chí cả nước hoa quá liều nữa. Bụi xi măng, chứa nhiều hạt silic có kích thước từ 1-5 micro mét. Những chất khí này khi vào phổi sẽ nằm lại trong các phế nang, phế quản, gây ung thư phổi, ung thư thanh quản…
    - Nhựa Polychlorobipheyl (PCB) được sử dụng rộng rãi dưới dạng các sản phẩm như: dầu nhờn, cồn dán, xi đánh giày, chất hút bụi, thuốc trừ sâu, dưới tác dụng của nhiệt độ môi trường sẽ bị phân hủy thành nhiều chất dioxin cực độc hại dẫn đến ung thư ác tính.
    - Bụi amian (cả amian trắng, xanh hay nâu) trong không khí hay sợi amian trong nước từ các mái nhà lợp tôn phibroximăng theo nước mưa chảy xuống, là nguyên nhân gây ung thư phế quản, phổi, biểu mô.
    - Chất fenol có trong dầu vỏ hạt điều, là một chất độc trong môi trường nước và cả trong môi trường không khí, nó có mặt trong khói khi đốt vỏ hạt điều có khả năng gây ung thư.
    Muốn tránh các bệnh nêu trên, đối với mỗi người phải tự xây dựng cho mình một môi trường sống, sinh hoạt phải sạch và lành mạnh, tránh việc sử dụng các đồ ăn, thức uống có nguy cơ gây độc cao.

    Mai Hanh (Tổng hợp nguồn:www.vista.gov.vn)




    10/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 02/5/2019 đến 05/5/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 02/5/2019 đến 05/5/2019
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 02/5/2019 đến 05/5/2019
    06/05/2019 9:00 SAĐã ban hành
    Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
    Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

    I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

    Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

    Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

    Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

    Ø Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

    + Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

    + Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

    Ø Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

    + Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

    + Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

    + Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

    + Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

    + Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

    Ø Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

    + Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

    + Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

    - Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

    - Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

    II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

    Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

    Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

    Ø Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

    + Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

    + Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

    Ø Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

    + Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

    + Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

    + Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

    + Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

    + Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

    Ø Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

    + Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

    + Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

    - Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

    - Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

    * Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

    Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

    13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
    Công văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITCCông văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITC
    Công văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITC

    Tải văn bản: 2524_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

    17/09/2018 8:00 SAĐã ban hành
    Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dàiPhó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài
    Sáng 17/11, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng chủ trì cuộc họp với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp và Bộ Công an về những biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu kiện kéo dài.



    Theo kết quả rà soát của các cơ quan chức năng, thời gian qua, cả nước có 42 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kéo dài; trong đó có 17 vụ việc khiếu kiện về đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét giải quyết theo trình tự của pháp luật, bảo đảm thấu tình, đạt lý; nhưng công dân không chấp hành và tiếp tục khiếu kiện kéo dài nhiều năm. Đáng chú ý 15 trong tổng số 17 vụ việc trên đã được các cơ quan ở Trung ương có ý kiến chỉ đạo. Tuy nhiên, một số vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ nhưng các địa phương xem xét giải quyết còn chậm trễ. Có 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố liên quan đến đòi lại nhà đất, đền bù, thu hồi đất; tranh chấp quyền sử dụng đất; thanh toán tài sản trưng mua; kỷ luật buộc thôi việc... đã được các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương đề nghị chính quyền địa phương rà soát, xem xét lại.
    Phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng yêu cầu các cơ quan chức năng cần có ngay các biện pháp tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc trên, không để tồn động kéo dài. Đối với 17 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét, các cơ quan chức năng thống nhất để có văn bản từ chối giải quyết tiếp vì sự việc đã được xử lý, giải quyết thấu tình đạt lý, đúng chính sách của luật phát hiện hành; đồng thời, yêu cầu công dân chấp hành các quy định giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền, chấm dứt khiếu nại. Đối với 25 vụ việc khác (15 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương nhiều lần có ý kiến chỉ đạo và 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố), Phó Thủ tướng chỉ đạo Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an... tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương rà soát, xem xét và sớm giải quyết dứt điểm tại địa phương.

    Theo www.monre.gov.vn



    20/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
    1 - 30Next
    Ảnh
    Video
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
    Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
    Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
    Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn