Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Tài nguyên đất đai
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre 
 
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Ngày 05 tháng 10 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 136/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 
 
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 
 
 
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Nghị quyết Quy định về chính sác h thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương 
 
Gói thầu: Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre và Công bố, công khai kết quả Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre 
 
Góp ý Dự thảo quyết định thu hồi đất đối với trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 
 
Ngày 30 tháng 01 năm 2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 10/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 11/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Góp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBNDGóp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBND
Góp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBND

​       Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

        Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn) trước ngày 25 tháng 5 năm 2018 để Sở tổng hợp.

Tải nội dung: 1171_STNMT_DDBD_VT_2018.7z

 

21/05/2018 3:00 CHĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019
Quyết định số 3549/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2019.
29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Sở Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện soạn thảo lại Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Các ý kiến đóng góp của đơn vị, cá nhân xin gửi về Chi cục Quản lý đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 09 tháng 11 năm 2018, file góp ý gửi về địa chỉ ccqldd.stnmt@bentre.gov.vn.

Duthaoquyetdinh(guigopy).doc 

2810_STNMT_CCQLDD_signed896.pdf

11/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
Chính phủ ban hành Nghị định số 136/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.Chính phủ ban hành Nghị định số 136/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Ngày 05 tháng 10 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 136/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Ngày 05 tháng 10 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 136/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Nghị định sửa đổi về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai theo hướng giảm có ít nhất từ 05 (năm) cá nhân xuống còn có ít nhất từ 02 (hai) cá nhân có đủ điều kiện thực hiện, điều tra, đánh giá đất đai trong tổ chức có chức năng điều tra, đánh giá đất đai; giảm có ít nhất từ 10 (mười) xuống còn có ít nhất 05 (năm) cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, giảm có ít nhất từ 15 (mười lăm) xuống còn có ít nhất từ 10 (mười) cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Trung ương.

Bên cạnh đó, Nghị định còn sửa đổi một số nội dung quy định về điều kiện cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất; sửa đổi, bãi bỏ một số điểm, khoản quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ môi trường; bãi bỏ quy định về điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (Điều 9 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ); sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản về quản lý chất thải và phế liệu; điều kiện về cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; điều kiện đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức tham gia thực hiện đề án, dự án điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước; điều kiện cấp phép xử lý chất thải nguy hại, điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; điều kiện về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy sản của tổ chức…

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2018./.
30/10/2018 5:00 CHĐã ban hành
Họp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến TreHọp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre
Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017

      Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017 do Ông Nguyễn Văn Chinh (Phó trưởng Ban Chỉ đạo - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) chủ trì cùng với sự tham dự của 18 thành viên Tổ giúp việc là Lãnh đạo, chuyên viên thuộc các Sở.

19.7.HopToGiupViec_BCĐ-UPBĐKH.jpg

Hình: Họp Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre

(Ảnh: Duy Anh)

     Tổ giúp việc được thành lập đồng thời với kiện toàn Ban Chỉ đạo theo Quyết định số 2903/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thành lập Tổ giúp việc làm đầu mối tại các cơ quan và tham mưu cho Ban Chỉ đạo là điểm mới trong bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh so với giai đoạn 2010 - 2015. Tổ giúp việc tổ chức họp theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo định kỳ 06 tháng nhằm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh để kịp thời báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.

          Bên cạnh các nội dung nêu trên, cuộc họp đã phổ biến các chủ trương, chính sách mới của Trung ương, tỉnh về biến đổi khí hậu như: Thông báo số 278/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp lần thứ VIII Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu; Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của Việt Nam; tiếp tục quán triệt Chỉ thị 10-CT/TU ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Tỉnh Ủy về nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; phổ biến nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris của tỉnh theo Công văn số 964/UBND-KT ngày 14 tháng 2 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Duy Anh


19/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Kiểm tra, xử lý các đối tượng khai thác cát trái phép trên sông Cổ ChiênKiểm tra, xử lý các đối tượng khai thác cát trái phép trên sông Cổ Chiên
Trong những năm gần đây, trên tuyến sông Cổ Chiên đoạn khu vực cồn Phú Đa, cồn Phú Bình thuộc địa phận xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách đang trở thành điểm nóng về tình trạng khai thác cát trái phép. Do khu vực này là địa bàn giáp ranh giữa Bến Tre và Vĩnh Long, ít dân cư sinh sống nên các đối tượng bơm hút cát trái phép tập trung khai thác nhiều. Các đối tượng này sử dụng phương tiện có trang bị động cơ, máy bơm hút có công suất lớn để bơm hút nhanh và dễ dàng chạy thoát khi phát hiện có lực lượng kiểm tra. Thời gian hoạt động cao điểm là vào ban đêm, lúc con nước đang lớn.





Ảnh: Đoàn kierm tra triển khai lực lượng trên sông Cổ Chiên

Nắm quy luật trên, đêm ngày 25/3/2011 Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Đoàn kiểm tra liên ngành huyện Chợ Lách tổ chức kiểm tra và phát hiện có ba phương tiện đang bơm hút cát trái phép tại khu vực cồn Phú Đa, cồn Phú Bình. Đoàn kiểm tra lập biên bản tạm giữ phương tiện và chuyển về Uỷ ban nhân dân huyện Chợ Lách để xử lý. Sau đó, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính mỗi đối tượng với mức phạt tiền là 10.000.000 đồng.


Ảnh: Một đối tượng đang sử dụng vòi bơm hút để lấy cát ngay đầu cồn Phú Bình



21/04/2011 12:00 SAĐã ban hành
Dự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến TreDự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
Dự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
          Sở Tài nguyên và Môi trường đang triển khai thực hiện Dự án “Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre”, dự án đang trong giai đoạn lập danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
           Để danh mục khu vực hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập đúng, đủ quy định của pháp luật hiện hành. Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý.

14/09/2018 2:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/5 đến ngày 06/6/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/5 đến ngày 06/6/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 30 tháng 5 đến ngày 06 tháng 6 năm 2017 (Tuần 22/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/05/2017 (TUẦN 21/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong 2-3 ngày đầu, sau đó giảm dần.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23 đến 25 ở xấp xỉ thấp hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 20.1 ‰  ngày 24.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 8.7 ‰  ngày 25.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.9 ‰  ngày 23.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 19.3 ‰  ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 5.2 ‰  ngày 25.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 3.6 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰ ngày 23.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.5 ‰ ngày 23.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.1 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰..

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 13.9 ‰  ngày 28.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 5.5 ‰  ngày 24.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 2.9 ‰ ngày 23, 24.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-25.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long - Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/05 ĐẾN NGÀY 06/06/2017 (TUẦN 22/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tiếp tục giảm dần từ ngày 30/05 đến 02/06, sau đó ít biến đổi rồi tăng dần từ ngày 04 đến 06/06.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 05-06 ở mức tương đương so với tuần qua và xấp xỉ thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 16.0  ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.0 ‰ đến 6.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.0 ‰ đến 6.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long - Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

tuan22.png

Ban_tin_man_31_6 (Tuan_22_2017).png

02/06/2017 3:30 CHĐã ban hành
Công văn 1402/STNMT-CCQLĐĐ về việc báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phươngCông văn 1402/STNMT-CCQLĐĐ về việc báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương
Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương

​    Để có cơ sở báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai đảm bảo chất lượng và thời gian, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đề cương yêu cầu báo cáo theo Công văn số 1678/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐ, trong đó Sở đã có trình bày chi tiết các nội dung báo cáo theo chức năng của từng đơn vị, đề nghị các đơn vị quan tâm báo cáo và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

   File gửi theo địa chỉ: nthchau.stnmt@bentre.gov.vn

   Thời gian báo cáo định kỳ hàng năm: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10/6 và báo cáo năm gửi trước ngày 10/11.

Tải nội dung: CV_1402_STNMT_CCQLDD.7z


04/06/2018 10:00 SAĐã ban hành
Đề nghị tham gia ý kiến góp ý dự thảo Văn bản quy phạm pháp luậtĐề nghị tham gia ý kiến góp ý dự thảo Văn bản quy phạm pháp luật
“Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quy định các khoản phí và lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre”

          Thực hiện Công văn số 2405/UBND-TH ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung; Trên cơ sở này, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành rà soát toàn bộ nội dung quy định trong Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Nghị Quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre để tiến hành chỉnh sửa, bổ sung cho hoàn chỉnh.

          Để đảm bảo quy định và nâng cao chất lượng của văn bản, Sở Tài nguyên và Môi trường xin gửi bản dự thảo tới các Sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố và đông đảo tổ chức, cá nhân có quan tâm đến đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quy định các khoản phí và lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

          Đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia ý kiến bằng văn bản (File góp ý kiến gửi qua hộp thư điện tử: chicucqlddbentre@gmail.com) gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 07/9/2015 để  Sở tổng hợp, hoàn thiện dự thảo và báo cáo UBND tỉnh đúng thời gian quy định.

Duthaovanban.pdf. Xin trân thành cảm ơn./.

01/09/2015 3:00 CHĐã ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII
Công văn số 41-Ctr/TU ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Tỉnh uỷ Bến Tre về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
23/04/2019 10:00 SAĐã ban hành
Triển khai Quyết định 58/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnhTriển khai Quyết định 58/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnh
Ngày 07 tháng 11 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 58/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​      Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin đến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quyết định 58/QĐ-UBND để phối hợp thực hiện và triển khai đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động tài nguyên nước thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

       Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc xin các cơ quan thông tin bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở tổng hợp và xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tải nội dung: 58_2017_QD_UBND.pdf

                           164_STNMT_QLTN_KTTV.pdf

24/01/2018 2:00 CHĐã ban hành
Ngày Nước thế giới 2018 - “Câu trả lời là trong thiên nhiên”Ngày Nước thế giới 2018 - “Câu trả lời là trong thiên nhiên”
“Chúng ta có thể giảm lũ lụt, hạn hán và ô nhiễm nước như thế nào? Bằng cách sử dụng các giải pháp chúng ta tìm thấy trong thiên nhiên”. Đó là thông điệp ngày Nước thế giới năm 2018 mà Ủy ban về nước của Liên hiệp quốc (UN-Water) muốn gửi đến chúng ta.

      "Chúng ta có thể giảm lũ lụt, hạn hán và ô nhiễm nước như thế nào? Bằng cách sử dụng các giải pháp chúng ta tìm thấy trong thiên nhiên". Đó là thông điệp ngày Nước thế giới năm 2018 mà Ủy ban về nước của Liên hiệp quốc (UN-Water) muốn gửi đến chúng ta.

Ngay_nuoc_the_gioi_2018_worldwaterday.png
Nguồn: worldwaterday.org

      Ngày Nước thế giới 22/3 hàng năm tập trung quan tâm vào những vấn đề quan trọng của tài nguyên nước và nước sạch. Năm 2018, UN-Water chọn chủ đề là “Nước với thiên nhiên” với chiến dịch vận động, nâng cao nhận thức trong việc tìm, áp dụng các giải pháp dựa vào tự nhiên trước các thách thức về nước mà chúng ta đối mặt trong thế kỷ 21.


          Giải pháp tiêu biểu dựa vào tự nhiên mà UN-Water đưa ra như:


           -   Trồng cây để bổ sung cho rừng; trồng cây bản địa, cây bụi trong vùng đệm, hành lang bảo vệ dọc theo các dòng nước;

          -    Kết nối lại các dòng sông với vùng ngập lũ và phục hồi đất ngập nước.


           Theo UN-Water, các giải pháp dựa vào tự nhiên có thể giảm đáng kể ô nhiễm, bảo vệ đất khỏi xói mòn. Việc áp dụng giải pháp dựa vào tự nhiên chắc chắn tạo ra "cơ sở hạ tầng xanh", các hệ thống tự nhiên hay bán tự nhiên này mang lại cho chúng ta những lợi ích tương đương hoặc tương tự như cơ sở hạ tầng xám thông thường. Bên cạnh đó, giải pháp dựa vào tự nhiên thường tạo ra lợi ích ngoài các dịch vụ liên quan đến nước, ví dụ đất ngập nước được dùng để xử lý nước thải, cung cấp sinh khối cho sản xuất năng lượng, cải thiện đa dạng sinh học và tạo không gian giải trí, du lịch và việc làm liên quan. Hầu hết giải pháp dựa vào tự nhiên, bao gồm cả cảnh quan đô thị thì chủ yếu liên quan đến việc quản lý thực vật, đất hoặc đất ngập nước, bao gồm sông và hồ. Giải pháp dựa vào tự nhiên không phải là thuốc chữa bách bệnh đối với những thách thức liên quan đến nước mà chúng ta phải đối mặt trong tình trạng gia tăng dân số toàn cầu, nhưng đây là một trong những cách bền vững và tiết kiệm chi phí để giúp cân bằng lại chu trình nước, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu, cải thiện sức khoẻ và sinh kế con người.

          Các thông tin về hiện trạng và cảnh báo liên quan đến nước trên thế giới cũng được UN-Water đưa ra:

         + Hiện nay, khoảng 2,1 tỷ người không tiếp cận các dịch vụ nước sạch được quản lý an toàn; Đến năm 2050, dân số thế giới sẽ tăng khoảng 2 tỷ người và nhu cầu nước toàn cầu có thể lên đến 30% so với hiện nay;
         + Nông nghiệp hiện chiếm 70% lượng nước sử dụng toàn cầu, chủ yếu là để tưới tiêu; Công nghiệp chiếm 20% trên tổng số, tập trung vào năng lượng và sản xuất; 10% còn lại là nước sử dụng trong sinh hoạt gia đình.
         + Khoảng 1,9 tỷ người sống trong các khu vực có khả năng khan hiếm nước nghiêm trọng. Đến năm 2050, con số này có thể tăng lên khoảng 3 tỷ người;
        + Trên toàn cầu, hơn 80% nước thải sinh ra từ hoạt động xã hội chảy ngược trở lại môi trường mà không được xử lý hoặc tái sử dụng.
       +   Ít nhất 65% diện tích đất rừng bị suy thoái; từ năm 1900 đến nay, khoảng 64-71% diện tích đất ngập nước tự nhiên mất đi do hoạt động của con người.

          Tỉnh Bến Tre có tiềm năng trong việc ứng dụng các giải pháp dựa vào tự nhiên để góp phần bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Có thể xem Bến Tre như là vùng đất ngập nước rộng lớn với hệ thống sông, rạch, kênh, mương dầy đặc; bãi bồi, rừng ngập mặn ven biển, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, Khu bảo tồn sân chim Vàm Hồ; hồ chứa nước ngọt…Bên cạnh đó là hành lang thực vật bản địa ven sông (như bần, dừa nước, sậy,…) và ven biển (mắm, đước,…).

DSC_0369_2018.JPGIMG_1634_201.jpg

Hình: Hành lang thực vật bản địa - bần, dừa nước ven sông tỉnh Bến Tre

(Ảnh: Duy Anh)

       Trước nhu cầu sử dụng nước để phát huy thế mạnh kinh tế của tỉnh về nuôi trồng thủy sản, trồng trọt trong thời gian tới; áp lực nước thải từ phát triển công nghiệp và thách thức liên quan đến khô hạn, xâm nhập mặn thì bên cạnh các biện pháp công trình thủy lợi trọng điểm, việc quản lý và bảo vệ, phát triển "cơ sở hạ tầng xanh" hiện có của tỉnh là một trong những giải pháp cần được quan tâm hơn. Đây sẽ là giải pháp hỗ trợ tích cực trong phát huy hiệu quả các công trình thủy lợi, cải thiện chất lượng nước, bảo tồn đa dạng sinh học và ít tốn kém chi phí trong điều kiện hạn chế về nguồn lực, giải pháp phù hợp với tinh thần Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu.

(Nguồn thông tin ngày Nước thế giới 2018 - website: worldwaterday.org)

Huỳnh Lê Duy Anh - P. Quản lý tài nguyên và Khí tượng thủy văn


13/03/2018 11:00 SAĐã ban hành
Nội dung cơ bản của Nghị định hướng dẫn thi hành  Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảoNội dung cơ bản của Nghị định hướng dẫn thi hành  Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Từ ngày 01/7/2016, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo có hiệu lực. Đây là thời điểm đánh dấu lần đầu tiên “luật hóa” quy định về phương thức quản lý mới trên biển là “quản lý tổng hợp” và nó được kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong sử dụng tài nguyên và quản lý môi trưởng biển, đảo.

         Để thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015, ngày 15/5/2016 Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (gọi tắt là Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo). Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm 10 Chương với 71 Điều; phạm vi điều chỉnh các Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60 và khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

Huong_dan_Luat_TNMT_bien_2017.jpg

Một góc bờ biển Thạnh Phú, Bến Tre

Nội dung Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm: (01) Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; (02) Phạm vi vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; (03) Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; (04) Hành lang bảo vệ bờ biển; hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển; (05) Phân loại các hải đảo; (06) Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố (07) Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển; danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển; (08) Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; (09) Điều khoản thi hành.

Theo đó, nội dung của Nghị định quy định Phạm vi vùng bờ: bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển; vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố; quy định việc lập, xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; lấy ý kiến, phê duyệt Danh mục các khu vực biển phải thiết lập ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; công bố, cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển…tại Chương V của Nghị định về Hành lang bảo vệ bờ biển, hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển.

          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các văn bản hướng dẫn thi hành ra đời) nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, từng bước hoàn thiện pháp luật để quản lý tài nguyên biển và hải đảo bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển. Đồng thời là hành lang pháp lý quan trọng tạo bước đột phá trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, góp phần sớm đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020./.

Vĩnh Thịnh

28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
Công văn 2761,2762,2763,2764,2765,2766,2767/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu, số lượng phế liệu nhập khẩu và thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểmt ra, thông quan của công ty cổ phần Đông HảiCông văn 2761,2762,2763,2764,2765,2766,2767/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu, số lượng phế liệu nhập khẩu và thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểmt ra, thông quan của công ty cổ phần Đông Hải
Công văn 2761,2762,2763,2764,2765,2766,2767/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu, số lượng phế liệu nhập khẩu và thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểmt ra, thông quan của công ty cổ phần Đông Hải
10/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến TreQuyết định số 47/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
05/01/2019 8:00 SAĐã ban hành
Một năm thực hiện quy định cấp Giấy chứng nhận mới về nhà, đất - Chính sách đang đi vào cuộc sốngMột năm thực hiện quy định cấp Giấy chứng nhận mới về nhà, đất - Chính sách đang đi vào cuộc sống
Tại cuộc họp chiều 28/2 về một năm thực hiện Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất, Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển cho rằng, cần xem xét việc tổ chức thực hiện chính sách, các quy định của pháp luật, sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương để đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy, tháo gỡ các vướng mắc.



Các đại biểu cho rằng, chính sách cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định 88/CP đang đi vào cuộc sống. Các văn bản hướng dẫn thực hiện đã phát huy hiệu quả, tạo sự thống nhất trong quản lý nhà, đất. Theo Tổng cục Quản lý đất đai, đến tháng 12/2010, cả nước đã cấp 769.683 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất, trong đó có 26.396 Giấy chứng nhận được cấp gồm cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tuy nhiên, hiện có 2 tình trạng tồn tại lớn hiện nay là tồn đọng tình trạng Giấy chứng nhận đã ký, song người sử dụng không đến nhận và ách tắc trong cấp Giấy cho bên mua nhà tại các dự án phát triển nhà ở, nhất là nhà chung cư, do phần lớn căn hộ đã qua "mua bán trao tay" mà không làm thủ tục đúng quy định.
Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển chỉ đạo, Tổng cục Quản lý đất đai cần đánh giá kết quả 1 năm thực hiện Nghị định 88/CP về tiến độ, cải cách thủ tục hành chính, hệ thống tổ chức thực hiện, nhân lực, ứng dụng công nghệ…
Bộ TN&MT sẽ kiến nghị các địa phương tiến hành rà soát các quy định về việc cấp Giấy, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, ban hành hướng dẫn phù hợp pháp luật và điều kiện địa phương mình. Đồng thời, nhanh chóng kiện toàn hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, trích tối thiểu 10% nguồn thu từ đất làm kinh phí cho quản lý đất đai.
Bộ TN&MT cũng sẽ phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành để tháo gỡ những vướng mắc về thủ tục để đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy.






Theo Tổng cục Quản lý đất đai, tháng 5/2011 sẽ hoàn thành dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và trình Chính phủ vào tháng 12/2011. Đến nay đã có 3/11 Bộ, ngành hoàn thành tổng kết thi hành Luật Đất đai là Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và Thông tấn xã Việt Nam. 25/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có báo cáo Tổng kết thi hành Luật gửi về Bộ. Trong tháng 3 này, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, An Giang sẽ tổ chức Hội thảo tổng kết thi hành Luật Đất đai.






07/03/2011 12:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC  về thu tiền sử dụng đấtThông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC  về thu tiền sử dụng đất
Ngày 26 tháng 12 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 32/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực ngày 10 tháng 02 năm 2017.

​       Ngày 26 tháng 12 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 32/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực ngày 10 tháng 02 năm 2017.

       Theo đó, Thông tư đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung chủ yếu như sau:

        - Quy định chi tiết các khoản tiền phải nộp liên quan đến việc gia hạn quyền sử dụng đất;

       - Bổ sung việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất;

       - Quy định chi tiết việc phân bổ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích sử dụng vào mục đích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất vào các phần diện tích đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện khấu trừ theo quy định.

      - Quy định cụ thể việc giảm tiền sử dụng đất đối với đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng;

       - Hướng dẫn việc trừ tiền bồi thường về đất đối với các trường hợp người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sau ngày 01 tháng 7 năm 2004, đã chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; khi thực hiện chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa vụ về thu tiền sử dụng đất./.

N.K.Phương

Tải nội dung Thông tư: TT 332_2016_TT-BTC_sua doi, bo sung (TT 76).doc

20/02/2017 3:15 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 16 đến ngày 23 tháng 4 năm 2019 (Tuần 16/2019)

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 09 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 16/04/2019 (TUẦN 15/2019):

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.8 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.3 ‰  ngày 09.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 09.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.9 ‰ ngày 09 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 16.4 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 6.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.3 ‰ ngày 09 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.3 ‰ ngày 09-10.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 09-10.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 17.0 ‰ ngày 15.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 3.2 ‰  ngày 15.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 0.7 ‰ ngày 15.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 11.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN NGÀY 23/04/2019) (TUẦN 16/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 16 đến ngày 20, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 19-23 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  10.0 ‰ đến 13.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.2 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa – Giao Long (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – xã Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 37 - 39km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn hòa, An Hiệp (huyện Châu Thành) – (Ấp Thanh Xuân 2) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

19/04/2019 3:00 CHĐã ban hành
Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014
Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre



     Bến Tre là một tỉnh đồng bằng, nằm ở hạ lưu hệ sống sông Mekông và tiếp giáp Biển Đông, có chiều dài bờ biển 65 km và gần 20.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế. Như các tỉnh ven biển của Việt Nam, Bến Tre có nguồn tài nguyên đặc biệt về biển, từ tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật đến tài nguyên vị thế. Việc khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển một cách bền vững, hiệu quả, góp phần bảo vệ, giữ vững chủ quyền, an ninh biển đảo Việt Nam là những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài.

     Vì vậy, ngày 04/3/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Kế hoạch 842 về thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre. Mục tiêu của kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lược của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế các nguồn tài nguyên biển của tỉnh theo hướng bền vững, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, giữ vững chủ quyền an ninh quốc phòng trên vùng biển của tỉnh; Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đã và đang thực hiện phù hợp với điều kiện của tỉnh; khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện trong thời gian qua; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; góp phần phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc gia vùng biển Bến Tre.

     Theo đó, các sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân 03 huyện biển gồm Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch với những nhiệm vụ chủ yếu như sau:

     - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chiến lược biển: Quán triệt nội dung Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và thông tin về biển, đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức, cộng đồng dân cư về tầm quan trọng, vị trí chiến lược của biển và hải đảo, vai trò của ngành tài nguyên và môi trường trong thực hiện chức năng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; nâng cao hiểu biết pháp luật về Luật Biển Việt Nam và luật pháp quốc tế về Biển; Tập trung tuyên truyền nhân các sự kiện về môi trường, biển và đại dương như: Ngày Môi trường thế giới (05/6), Ngày Đại dương thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (từ 01-08/6).

     - Tập trung triển khai quy hoạch các ngành, lĩnh vực kinh tế-xã hội có liên quan đến biển: Tập trung triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch các ngành kinh tế biển và kết cấu hạ tầng vùng biển đến năm 2020 đã được phê duyệt gắn với thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 19/04/ 2007 của Tỉnh uỷ và Kế hoạch số 2898/KH-UBND ngày 18/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 11 của Tỉnh uỷ về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch, các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội theo “Đề án phát triển toàn diện 3 huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú đến năm 2020” của tỉnh Bến Tre.

     - Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra đến năm 2020: Phát triển kinh tế thủy sản vùng biển; phát triển nông lâm nghiệp trên các vùng ven biển và phát triển du lịch biển.

     - Củng cố quốc phòng-an ninh trên vùng biển của tỉnh: xây dựng lực lượng bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách trong hoạt động quản lý bảo vệ biên giới quốc gia trên biển, giữ gìn an ninh-trật tự khu vực biên giới biển.

     - Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu: Triển khai thực hiện dự án “Điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng biển Tây Nam Bộ và phía Tây Vịnh Bắc Bộ phục vụ phát triển kinh tế biển và an ninh quốc phòng” theo Quyết định số 1876/QĐ-TTg đã được Chính phủ phê duyệt ngày 15/10/2013 nhằm điều tra, quy hoạch các thông tin chi tiết về tài nguyên khoáng sản khu vực biển phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế-xã hội vùng biển tỉnh Bến Tre.

     Tiếp tục thực hiện Đề án biến đổi khí hậu và kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai đã được phê duyệt; tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống quan trắc, dự báo kịp thời tình hình sự cố môi trường vùng ven biển; đồng thời xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường biển và ứng phó kịp thời các sự cố môi trường.

     - Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về biển: Thực hiện quy chế phối hợp hoạt động theo Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường vai trò hoạt động của Ban chỉ đạo biển Đông-Hải đảo, kế hoạch sử dụng lực lượng bảo vệ vùng biển của tỉnh, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới biển và công tác quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường biển; Thành lập bộ máy tổ chức hoạt động của Chi cục Biển trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Thông tư số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ; Giao nhiệm vụ quản lý tổng hợp biển cho phòng Tài nguyên Môi trường 03 huyện biển: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh phú.

     Hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam 2014 từ ngày 01/6 đến 08/6, thực hiện kế hoạch nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh cũng vừa ban hành kế hoạch số 2163 ngày 19/5/2014 giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam với chủ đề “Chung tay bảo vệ Đại dương xanh” theo đúng tinh thần chủ đề của Ngày Đại dương thế giới năm 2013 – 2014 đó là: “ Cùng chung tay, chúng ta có sức mạnh bảo vệ đại dương” với các hoạt động như: treo băng rôn, áp phích tại các nơi công cộng, ra quân làm vệ sinh bãi biển, các khu sinh thái biển, bảo vệ môi trường, trồng rừng ngập mặn ứng phó biến đổi khí hậu... Riêng Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri dự kiến tổ chức mitting, diễu hành, thực hiện các hoạt động nêu trên tại 02 xã Tân Thủy và An Hoà Tây thuộc huyện Ba Tri.



09/06/2014 12:00 SAĐã ban hành
CÔNG KHAI ĐIỂU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 TỈNH BẾN TRE.CÔNG KHAI ĐIỂU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 TỈNH BẾN TRE.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bến Tre đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 17/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006, Sở Tài nguyên và Môi trưòng xin thông báo công khai các nội dung đã được xét duyệt.



Diện tích, cơ cấu các loại đất :




Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất :



Diện tích đất phải thu hồi :



Diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích :



20/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
Nhiều giải pháp để tạo quỹ đất "sạch"Nhiều giải pháp để tạo quỹ đất "sạch"
Tại Hội thảo bàn việc tạo quỹ đất "sạch" cho các nhà đầu tư do Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hiệp hội Bất động sản TP.HCM, Tổng Công ty Đền bù giải tỏa vừa được tổ chức tại TP.HCM, đã có nhiều ý kiến đề xuất giải pháp liên quan đến đền bù giải tỏa, cơ chế tài chính...nhằm điều tiết thị trường nhà đất lâu nay vốn rất thất thường.



Phát biểu tại Hội thảo, Thứ trưởng Bộ TN&MT Trần Thế Ngọc cho biết, sắp tới sẽ điều chỉnh hệ thống chính sách về giá đất, ngoài bồi thường còn có thêm phần hỗ trợ và cũng chính là phần của Nhà nước giúp đỡ người dân và điều tiết lại sự chênh lệch địa tô bất hợp lý.
Thứ trưởng Trần Thế Ngọc đề nghị các địa phương phải chủ động lên kế hoạch lâu dài để tạo quỹ nhà đất tái định cư, để khi cần là đáp ứng kịp thời, hỗ trợ nhanh việc đền bù giải tỏa, đồng thời phục vụ cải tạo chỉnh trang đô thị. Để tạo được quỹ nhà đất này, các địa phương cần nghiên cứu áp dụng hình thức tổ chức đấu thầu các dự án. Bộ TN&MT sẽ công bố danh mục, địa chỉ quỹ đất dành cho 4 mục đích như Đề án đã nêu ra, trong đó sẽ nêu cụ thể diện tích, hệ số sử dụng đất, kể cả giá bồi thường ở từng địa chỉ. Theo Thứ trưởng Trần Thế Ngọc, ngoài việc cải cách thủ tục hành chính như giảm từ 11 bước khi giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất xuống chỉ còn 3 bước như hiện nay, Nhà nước cũng cần có sự hỗ trợ về thuế, về nguồn vốn đối với các nhà đầu tư tham gia chương trình nhà ở xã hội.
Trước đó, ông Lê Thanh Khuyến, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, đã trình bày Đề án "Tạo quỹ đất của Nhà nước phục vụ các mục tiêu công ích, chính sách xã hội, điều tiết thị trường đất đai và hỗ trợ tái định cư ". Theo đó, nêu bật 3 nhóm giải pháp chính để thực hiện Đề án này: Hoàn thiện hệ thống pháp luật; sử dụng công cụ giá đất và vấn đề bồi thường giải tỏa ; các chương trình hành động cụ thể…Nhiều doanh nghiệp đã đóng góp ý kiến bổ ích, thiết thực cho Đề án trên của Bộ TN&MT.
Ông Lê Hoàng Châu, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP. Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Nhà nước cần có những chính sách hữu hiệu để sớm chấn chỉnh sự chênh lệch địa tô quá lớn và bất hợp lý như thời gian qua, gây nhiều bức xúc trong xã hội. Bởi theo ông Châu, phần giá trị gia tăng khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã rơi quá nhiều vào túi nhà đầu tư hoặc tầng lớp trung gian, trong khi đó Nhà nước và người dân lại không được hưởng lợi, tạo ra sự mất cân bằng. Vì vậy, cần phải có sự điều tiết lại để giá trị gia tăng của đất được chuyển vào ngân sách, để Nhà nước có thêm nguồn tài chính hỗ trợ cho người dân có đất bị thu hồi và đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội khác.
Cần có những cơ chế chính sách để người dân có đất bị thu hồi không bị thiệt thòi đã được ông Lê Viết Hưng, Giám đốc Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai nêu lên. Theo ông Hưng, điều quan trọng nhất là phải xây dựng được một cơ chế định giá đất phù hợp, thống nhất trên toàn quốc và được kiểm soát chặt chẽ. Làm được như vậy thì dù là dự án của Nhà nước hay của tư nhân thì việc đền bù giải tỏa sẽ được đẩy nhanh hơn, hạn chế tình trạng quy hoạch "treo", dự án "treo" và hạn chế được khiếu kiện kéo dài, phức tạp như thời gian qua. Ông Trần Kim Phát, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất TP.HCM cho rằng, trong chính sách đền bù, giải tỏa không nên dùng từ hỗ trợ, bởi nếu gọi là hỗ trợ thì chưa đánh giá đúng mức quyền lợi và sự bình đẳng về quyền sử dụng đất của người dân.
Từ thực tế triển khai đền bù giải tỏa rất thành công, chỉ trong một thời gian ngắn một số dự án ở TP. Hồ Chí Minh mà trước đây đã nổi tiếng bởi sự chậm trễ kéo dài nhiều năm trời như: Chung cư 192 Nam Kỳ Khởi Nghĩa (quận 3), 289 Trần Hưng Đạo (quận 1), khu nhà ở - tái định cư Phú Mỹ (quận 7)…Ông Phạm Ngọc Lâm, Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty cổ phần Đền bù giải tỏa cho rằng: Chỉ có sử dụng phương án thẩm định giá và lấy kết quả định giá để áp giá đền bù là có thể giải quyết được mâu thuẫn giữa chủ đầu tư và người dân có nhà đất bị thu hồi. Theo ông Lâm, nên quy định trong vòng 3 tháng, chủ đầu tư thuê công ty định giá để thẩm định giá nhà đất và tiến hành thỏa thuận với người dân bằng chứng thư định giá. Tất nhiên các công ty định giá nhà đất sẽ phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình. Chỉ có một tổ chức trung gian đứng ra làm việc này một cách khách quan mới dung hòa được lợi ích của cả người dân và chủ đầu tư.

Theo www.monre.gov.vn



27/02/2009 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến TreBản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
29/03/2017 1:35 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 21/01/2019 đến ngày 25/01/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 21/01/2019 đến ngày 25/01/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 21/01/2019 đến ngày 25/01/2019
29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Nghị định 102/2017/NĐ-CP về Đăng ký biện pháp bảo đảmNghị định 102/2017/NĐ-CP về Đăng ký biện pháp bảo đảm
Nghị định 102/2017/NĐ-CP về Đăng ký biện pháp bảo đảm

​Ngày 01 tháng 9 năm 2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm. Nghị định định có 05 Chương và 70 Điều quy định thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài sản; quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm. Nghị định có số nội dung cụ thể như sau:

- Các biện pháp bảo đảm phải đăng ký như: a) Thế chấp quyền sử dụng đất; b) Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; d) Thế chấp tàu biển. (Điều 4)

- Về thời điểm có hiệu lực của đăng ký bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký thay đổi vào sổ đăng ký hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm (Điều 5); có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm (Điều 6).

- Về từ chối đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định cụ thể tại Điều 15 của Nghị định, Cơ quan đăng ký từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Không thuộc thẩm quyền đăng ký; b) Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo; c) Người yêu cầu đăng ký không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp không phải nộp phí đăng ký theo quy định của pháp luật; d) Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở không đủ điều kiện thế chấp theo quy định của Luật đất đai và Luật nhà ở. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở có tranh chấp, thì cơ quan đăng ký chỉ từ chối đăng ký khi đã có văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp; đ) Kê khai nội dung đăng ký không đúng quy định của pháp luật; e) Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký biện pháp bảo đảm; g) Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản của Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thừa phát lại của Văn phòng thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; h) Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm do cơ quan thi hành án hoặc Văn phòng thừa phát lại gửi đến.

Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quy định nêu trên, thì người tiếp nhận hồ sơ phải lập văn bản từ chối, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Việc từ chối được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì việc từ chối được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo.

- Về thời hạn giải quyết hồ sơ: Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2017 và thay thế Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. Bãi bỏ Điều 1 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật./.

ND 102.2017 - GDBD (thay the ND 83).pdf

11/10/2017 8:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc góp ý dự thảo văn bảnThông báo về việc góp ý dự thảo văn bản
Góp ý Quy chế Phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bến Tre

I. Nội dung

   Sở Tài nguyên và Môi trường đã Dự thảo Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

   Để hoàn chỉnh Dự thảo Quy chế và có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị quý cơ quan, đơn vị đóng góp ý kiến Dự thảo Quy chế và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

II. Thời gian
    Thời gian góp ý dự thảo văn bản: Từ ngày 08/8/2017 đến ngày 08/9/2017
III. Địa chỉ nhận góp ý
     Các ý kiến đóng góp về nội dung của văn bản trên gửi về Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường, có thể bằng văn bản hoặc địa chỉ email (nguyennhan2883@gmail.com).

Tải nội dung văn bản dự thảo:

DuThao_Quy_che_phoi_hop_2017_8_08-UBND.doc

08/08/2017 3:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Góp ý Dự thảo Nghị quyết Quy định  về  chính  sác h  thúc  đẩy  tập  trung  đất  đai,  tạo  quỹ  đất  để  thu  hút  doanh  nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông  thôn trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Dự thảo Nghị quyết Quy định  về  chính  sác h  thúc  đẩy  tập  trung  đất  đai,  tạo  quỹ  đất  để  thu  hút  doanh  nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông  thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nghị quyết Quy định  về  chính  sác h  thúc  đẩy  tập  trung  đất  đai,  tạo  quỹ  đất  để  thu  hút  doanh  nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông  thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
          Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì thực hiện soạn thảo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

            Ý kiến góp ý của các đơn vị, cá nhân gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (địa chỉ Số 01, Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre), File số gửi về địa
ccqldd.stnmt@bentre.gov.vn để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

            Thời gian góp ý: 21/9/2018 - 21/10/2018

25/09/2018 9:00 SAĐã ban hành
UBND HUYỆN BA TRI CÔNG BỐ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN BA TRIUBND HUYỆN BA TRI CÔNG BỐ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN BA TRI
Ngày 19/12/2013, tại UBND huyện Ba Tri, Phó chủ tịch UBND huyện ông Nguyễn Văn Nghị chủ trì Hội nghị công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015). Tham dự hội nghị có đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Quản lý đất đai; các ban, ngành huyện, UBND các xã và thị trấn.



Tại hội nghị ông Mai Văn Ro – Phó trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường đã công bố toàn văn Quyết định số 1940/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Ba Tri. Theo đó, Diện tích đất trồng lúa 14.532,00 ha; đất trồng cây lâu năm 3.168,45 ha; đất rừng phòng hộ 1.779,00 ha; đất rừng sản xuất 23,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản 5.479,05 ha; đất làm muối 806,00 ha; đất khu công nghiệp 86,00 ha; đất đô thị 2.406,82 ha; đất khu du lịch 267,00 ha; đất khu dân cư nông thôn 1.321,32 ha; các loại đất khác cũng được bố trí đảm bảo nhu cầu sử dụng đất cho các ngành trên địa bàn huyện.

Ông Nguyễn Văn Nghị Phó chủ tịch UBND huyện kết luận chỉ đạo hội nghị: Phải quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ. Sử dụng hợp lý và bền vững quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp có năng suất cao.

Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND huyện lập kế hoạch các dự án được triển khai theo từng năm. Trên cơ sở đó tổ chức phương án thu hồi đất theo quy hoạch, đảm bảo cho người dân bị thu hồi đất có nơi tái định cư, tạo điều kiện có công ăn việc làm hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi…



31/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
CÓ MỘT ĐIỀU KIỆN QUÁ DỄ DÀNG ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTCÓ MỘT ĐIỀU KIỆN QUÁ DỄ DÀNG ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Theo quy định mới nhất của pháp luật đất đai, người đang sử dụng đất ổn định, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.



Trong các loại giấy tờ nêu trên, việc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là một điều kiện rất thoáng và dễ dàng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng thực tế, vấn đề này vẫn chưa được quan tâm và vận dụng đúng mức vì những lý do nào đó (Để biết Sổ đăng ký ruộng đất là gì, Sổ địa chính là gì, xin xem ghi chú phần a và b dưới đây).
Có thể nói, điều kiện nêu trên chưa được quan tâm thể hiện ở chỗ: việc cung cấp thông tin “có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính” hay không chưa có dịch vụ cung cấp ở các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, việc thẩm tra hồ sơ và xác nhận trong các hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng chưa được lưu ý đúng mức, mẫu hồ sơ xác nhận thông tin này chưa có,… Trong khi đó, hồ sơ địa chính do cơ quan nhà nước xác lập, xét duyệt và quản lý hồ sơ,… Việc đòi hỏi người dân cung cấp được giấy tờ nêu trên chẳng khác nào việc “đánh đố” người sử dụng đất, gây ra lủng củng và rườm rà trong quản lý.
Tuy nói có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là một điều kiện rất thoáng và dễ dàng nhưng bản chất của việc được có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là thành quả của một quá trình xác lập cơ sở pháp lý khá nghiêm ngặt, từ khâu đo đạc ngoài thực địa - kiểm tra - kê khai đăng ký - xét duyệt của hội đồng - công khai hồ sơ, kết thúc hồ sơ - lập sổ… theo một quy trình của cấp trung ương ban hành. Việc xem xét giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu là một phần của quy trình chung đó. Trong thực tế, vì lý do nào đó như thay đổi cán bộ địa chính, thành phần cán bộ Hội đồng đăng ký xét duyệt có thay đổi, chuyển công tác, mẫu hồ sơ có thay đổi,… mà trải qua một thời gian dài người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay nếu đất đai không có biến động mà đem xem xét lại từ đầu thì thật là lãng phí thời gian, tiền bạc của nhân dân, trong khi không khai thác được thông tin từ thành quả đã xây dựng hồ sơ địa chính trước đây.
Cách xem xét giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu như thời gian qua có thể nói là không toàn diện, làm biến dạng và kém hiệu quả tiến trình cải cách hành chính, gây lãng phí,… thậm chí là điều kiện để phát sinh tiêu cực.
Thiết nghĩ, các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai cần có sự quan tâm đến vấn đề nêu trên để đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Mặt khác, nếu làm được và làm tốt vấn đề trên sẽ góp phần đáng kể trong việc đơn giản hoá thủ tục hành chính, hạn chế lãng phí các nguồn lực của nhà nước và nhân dân.

Ghi chú:
a- Sổ đăng ký ruộng đất: Được ban hành theo Quyết định số 56-ĐKTK ngày 05 tháng 11 năm 1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đất. Sổ đăng ký ruộng đất có Sổ mẫu số 5a (dùng để ghi tổ chức) và Sổ mẫu 5b (dùng để ghi hộ gia đình, cá nhân); các sổ 5a, 5b này đều được lập trên cơ sở các đơn xin đăng ký ruộng đất đã được xét duyệt (tức là việc sử dụng đất được công nhận là hợp pháp).
b- Sổ địa chính: Được ban hành theo quyết định số 201-QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 nằm 1989 của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất. Theo qui định thì Sổ địa chính được lập có nội dung như Sổ đăng ký ruộng đất (chỉ khác tên gọi). Như vậy, giá trị pháp lý giữa Sổ đăng ký ruộng đất và Sổ địa chính là như nhau.
(Tổng hợp từ: Luật Đất đai 2003; Hỏi đáp Pháp luật về Tài nguyên và Môi trường của Bộ TNMT-NXB Bản đồ-Hà Nội, năm 2007)

Mai Dũng Minh



21/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn