Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Tài nguyên khoáng sản
Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Đơn vị khai thác cát thực hiện nghiêm việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động mua bán, quản lý khai thác cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 
 
Thông báo các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật 
 
 
Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo số 1549/TB-STNMT Thông báo mời thầu - Gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Chiều ngày 24/5/2018, tại Hội trường UBND tỉnh đã diễn ra Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Bến Tre 06 tháng đầu năm 2018 
 
Thông báo về việc tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Công văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tế 
 
Tại Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển (UNICED) năm 1992 diễn ra tại Rio de Janeiro (Brazil), Đại Hội đồng Liên hợp quốc đã lấy ngày 22 tháng 3 hằng năm là Ngày Nước thế giới để tôn vinh tài nguyên nước qua đó kêu gọi sự quan tâm của toàn thế giới về tầm quan trọng của tài nguyên nước và vận động chính sách về quản lý bền vững tài nguyên nước, đặc biệt là các nguồn nước ngọt.  
 
Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (công ước Ramsar) được ký ngày 02/02/1971 tại thành phố Ramsar, Iran. Để kỷ niệm sự kiện này, các nước đã chọn ngày 02/02 hàng năm là Ngày Đất ngập nước thế giới và tổ chức các hoạt động kỷ niệm nhằm nâng cao nhận thức về các giá trị, lợi ích của đất ngập nước, khuyến khích bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.  
 
Nhằm triển khai Luật bảo vệ môi trường 2014 (sẽ có hiệu lực vào đầu năm 2015) đến các đối tượng là cán bộ quản lý môi trường tại các địa phương trong tỉnh. Sáng ngày 12/12/2014, tại Hội trường số 03 Tỉnh ủy, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lớp tập huấn Luật bảo vệ môi trường 2014 và các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường. 
 
Ngày 12 tháng 6 năm 2014, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho các tổ chức cá, nhân được cấp phép khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến TreBan hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre
Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre

Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre.

Giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu do Chính phủ Đan Mạch tài trợ từ năm 2010 - 2015 và kết thúc vào năm 2016 thì công tác chỉ đạo, điều hành và tham mưu các kế hoạch, dự án và hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu do Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và bộ phận giúp việc - Văn phòng Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre thực hiện.

HoiNghi-BanChiDao_MTQG.JPG

Trên cơ sở các kết quả đạt được, nhằm phù hợp với tổ chức bộ máy về biến đổi khí hậu của Trung ương và kịp thời tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ của giai đoạn mới, Ủy ban nhân tỉnh đã tiến hành tổ chức lại bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre, giải thể Văn phòng Chương trình mục tiêu, kiện toàn lại với Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực, thành viên Tổ giúp việc thuộc các Sở và ban hành Quy chế để Ban chỉ đạo đi vào hoạt động.

Quy chế hoạt động gồm 05 Chương, 16 Điều. Trong đó: Chương I, gồm Điều 1 và Điều 2 quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc; Chương II, từ Điều 3 đến Điều 8 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn chung và cụ thể của từng thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực và Tổ giúp việc; Chương III: từ Điều 9 đến Điều 12 quy định về quan hệ công tác, phối hợp, hội họp, thông tin và báo cáo; Chương IV: Điều 13 quy định về kinh phí hoạt động và Chương V: từ Điều 14 đến Điều 16 quy định về Điều khoản thi hành của Quy chế hoạt động.

Một số nội dung tiêu biểu theo Quy chế hoạt động như:

- Trưởng Ban Chỉ đạo (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) lãnh đạo toàn diện về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban Chỉ đạo, quyết định những nội dung chiến lược, quan trọng.

- Phó trưởng Ban Chỉ đạo thường trực (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách Kinh tế ngành) giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp điều phối các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo; chủ động xúc tiến các cơ hội hợp tác nhằm tìm kiếm, huy động nguồn tài chính trong và ngoài nước để hỗ trợ tỉnh trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Phó trưởng Ban Chỉ đạo (Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, đôn đốc, điều phối các Sở, Ban ngành, đơn vị và địa phương trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về biến đổi khí hậu; tham mưu, đề xuất, thẩm định và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

- Các Ủy viên Ban Chỉ đạo (Lãnh đạo các sở, ban, ngành; các đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố) chỉ đạo lồng ghép các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu vào kế hoạch, chương trình, dự án thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý; chủ động phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo, ngành, địa phương xử lý các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu.

- Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo), giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hòa, phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành, tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tham mưu, chủ trì xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh; tham mưu công tác tổ chức, kiện toàn và xây dựng quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo; là đầu mối tập hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu về ứng phó biến đổi khí hậu; tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

- Tổ giúp việc (Lãnh đạo, chuyên viên thuộc các Sở) giúp Ban Chỉ đạo tổng hợp, xử lý và giải quyết các vấn đề có liên quan ứng phó với biến đổi khí hậu; là đầu mối thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ, tổng hợp báo cáo kết quả về ứng phó biến đổi khí hậu tại cơ quan, đơn vị mình. Tổ giúp việc họp định kỳ 06 tháng một lần và họp đột xuất yêu cầu của Tổ trưởng Tổ giúp việc (Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) để kịp thời giải quyết hoặc báo cáo, kiến nghị Ban Chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc.

- Về Quan hệ công tác: đối với Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường: Ban Chỉ đạo chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, chuyên ngành, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định; đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh khác, các tổ chức Quốc tế về biến đổi khí hậu: Ban Chỉ đạo chủ động thiết lập quan hệ, tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các hội thảo, diễn đàn, hội nghị đảm bảo tuân theo Luật pháp Việt Nam và Điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia.

(Kèm theo: Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo) QĐ_543_QĐ-BCĐBĐKH.pdf

 

Huỳnh Lê Duy Anh

Phòng QLTN&KTTV - Sở Tài nguyên và Môi trường



29/03/2017 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giáThông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giá
Thông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giá trang thiết bị cho gói thầu mua sắm thiết bị nâng cao năng lực công tác quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre

​Tải nội dung: 895_TB_STNMT.7z

23/04/2018 8:00 SAĐã ban hành
BÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCHBÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao file bản đồ quy hoạch



- Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao files bản đồ quy hoạch đô thị Thị xã Bến Tre cho Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã. Các files bản đồ này trước đây do Sở Xây dựng thực hiện trên phần mềm Autocad(*.dwg) nên chưa tham chiếu trực tiếp được đến các thửa đất trên bản đồ địa chính. Từ tháng 9-2004, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận các files bản đồ này và biên tập, chồng ghép lên bản đồ địa chính trên phần mềm chuyên ngành địa chính là Microstation(*.dgn) để xác nhận thông tin quy hoạch được đến từng thửa đất cho người sử dụng đất.


- Trong thời gian tới, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ có kế hoạch biên tập, chồng ghép các files bản đồ quy hoạch xây dựng đã hoàn thành ở các thị trấn, khu dân cư, khu đô thị mới… lên bản đồ địa chính để chuyển giao cho các địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai được hiệu quả vì mục đích phục vụ nhân nhân ngày càng tốt hơn./.


Trung tâm Thông tin



19/09/2007 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 08/04/2019 đến ngày 12/04/2019
18/04/2019 9:00 SAĐã ban hành
MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔIMÔ HÌNH GIẢI QUYẾT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
Trong những năm gần đây, tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre phát triển mạnh. Một số hộ chăn nuôi thải chất thải làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, mùi hôi gây bức xúc đến một số người dân. Chủ yếu là chăn nuôi heo, tập trung nhiều nhất ở huyện Mỏ Cày; theo số liệu thống kê 9 tháng đầu năm 2007 của huyện đàn heo lên đến 169.455 con với 14.000 hộ chăn nuôi, trong đó có đến 700 hộ chăn nuôi với quy trên 20 con/hộ, có 250 hộ chăn nuôi với quy mô tương đối lớn trên 100con/hộ.
Trước tình hình đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện nhiều mô hình ứng dụng biogas xử lý chất thải trong chăn nuôi. Từ năm 2005 đến nay, Sở đã đầu tư được 12 mô hình túi làm điểm, mỗi mô hình trị giá 1.200.000 đồng, xử lý chất thải với lượng heo nuôi từ 20-50 con. Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và tiến hành nhiều khoá triển khai Quy định xuống tận cán bộ cấp xã, phường, thị trấn và thực hiện tuyên truyền sâu rộng về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi ra nhân dân. Ngoài ra, Sở đã tiến hành nhiều đợt thanh kiểm tra tình hình chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường và kiến nghị Ủy ban nhân huyện, thị tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

Qua đó, tình hình chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường ở một số nơi trên địa bàn tỉnh được khắc phục, ý thức bảo vệ môi trường đối với một số hộ chăn nuôi được nâng lên. Theo kết quả điều tra sơ bộ trên địa bàn huyện Mỏ Cày, có đến 80-85% hộ chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải, chỉ có 35-40% hộ chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải đạt yêu cầu.

Trong thời gian tới, để thực hiện nghiêm chỉnh Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi của Ủy ban nhân dân tỉnh, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chăn nuôi. Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm quản lý bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đã được nhắc nhỡ nhưng không khắc phục theo quy định phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường. Sở cũng sẽ thường xuyên theo dõi, kiểm tra hỗ trợ địa phương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý. Bên cạnh đó, Sở liên hệ với các đơn vị tư vấn tìm các mô hình biogas xử lý chất thải chăn nuôi có hiệu quả để đầu tư làm mô hình điểm. Dự kiến trong năm 2007, Sở sẽ hỗ trợ đầu tư một số mô hình biogas sử dụng máy phát điện, mỗi mô hình trị giá khoảng 18.000.000 đồng cho các trang trại chăn nuôi quy mô lớn nhằm tuyên truyền và khuyến thích các hộ chăn nuôi áp dụng biogas trong xử lý chất thải.
VĂN NGOAN

24/10/2007 12:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải Công văn về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải
Công văn 2686/STNMT-CCBVMT, 2687/STNMT-CCBVMT, 2688/STNMT-CCBVMT về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải

Tải văn bản: CongVan.rar

02/10/2018 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000
Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000

​Tải nội dung: TT_63_2017_TT_BTNMT.pdf

10/01/2018 4:00 CHĐã ban hành
Góp ý Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Góp ý Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì thực hiện soạn thảo dự thảo Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường, Số 01, Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre (Điện thoại: 02753 813240) trước ngày 13 tháng 10 năm 2018 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
DU_THAO_HOAN_CHINH.doc
To_trinh_quy_che.docx
12/10/2018 5:00 CHĐã ban hành
Bến Tre thực hiện "Dự án phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030"Bến Tre thực hiện "Dự án phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030"
Đới bờ hay còn gọi là vùng ven biển, bao gồm vùng biển ven bờ có ranh giới ngoài cách bờ khoảng 6 hải lý và vùng đất ven biển là các xã, phường, thị trấn giáp biển. Phân vùng chức năng đới bờ nhằm hướng tới khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên và không gian đới bờ; giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế; bảo vệ, duy trì và khôi phục các hệ sinh thái đới bờ

SoDoPhamViNghienCuu.jpg

Thực hiện Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ "Xây dựng phân vùng chức năng đới bờ". sau một thời gian nghiên cứu, đến ngày 18 tháng 10 năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Quyết định số 2943/QĐ-UBND phê duyệt đề cương dự án "Phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030".

Dự án có thời gian thực hiện trong hai năm 2017, 2018 với các nhiệm vụ chính như sau:

- Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường; Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng đới bờ tỉnh Bến Tre;

- Phân tích, đánh giá tổng quát về tình hình quản lý, hiện trạng các quy hoạch, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ tỉnh Bến Tre; Phân tích thể chế quản lý tài nguyên môi trường hiện hành; Phân tích các mâu thuẫn sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ hiện tại và tương lai.

- Đề xuất phân vùng: Đưa ra được các tiêu chí phân loại các vùng sử dụng đới bờ; Lập bản đồ phân vùng đới bờ; Đề xuất các quy định liên quan đến sử dụng đối với các vùng; Đề xuất các chương trình hoạt động, dự án, đề tài ưu tiên thực hiện tại đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2030.

Phạm vi thực hiện dự án bao gồm phần đất liền và phần biển (xem họa đồ kèm theo):

- Phần đất liền: Bao gồm cả các xã ven biển thuộc ba huyện ven biển của tỉnh Bến Tre, gồm các xã: xã Bình Thắng, Thừa Đức, Thới Thuận huyện Bình Đại; Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Tân Thủy,An Thủy huyện Ba Tri; xã Giao Thạnh,An Điền, Thạnh Hải, Thạnh Phong huyện Thạnh Phú.

- Phần biển: Vùng biển ven bờ từ đường từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm ra xa 06 hải lý (theo Điều 8, Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo).

          Với nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường đang khẩn trương phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, xã ven biển, tổ chức thực hiện dự án để đạt mục tiêu của dự án phân vùng chức năng đới bờ đề ra cả về chất lượng và tiến độ thực hiện nhằm khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên ven biển và các nguồn lợi khác một cách hợp lý, khoa học kết hợp bảo vệ môi trường bền vững; giảm thiểu mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian đới bờ, làm cơ sở cho các ngành và các huyện ven biển của tỉnh xây dựng, điều chỉnh và triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch liên quan, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, kết hợp bảo vệ môi trường đới bờ tỉnh Bến Tre theo hướng bền vững./.

Vĩnh Thịnh

06/02/2017 1:40 CHĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019
Quyết định số 3549/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2019.
29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc góp ý dự thảo văn bảnThông báo về việc góp ý dự thảo văn bản
Góp ý Quy chế Phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bến Tre

I. Nội dung

   Sở Tài nguyên và Môi trường đã Dự thảo Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

   Để hoàn chỉnh Dự thảo Quy chế và có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị quý cơ quan, đơn vị đóng góp ý kiến Dự thảo Quy chế và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

II. Thời gian
    Thời gian góp ý dự thảo văn bản: Từ ngày 08/8/2017 đến ngày 08/9/2017
III. Địa chỉ nhận góp ý
     Các ý kiến đóng góp về nội dung của văn bản trên gửi về Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường, có thể bằng văn bản hoặc địa chỉ email (nguyennhan2883@gmail.com).

Tải nội dung văn bản dự thảo:

DuThao_Quy_che_phoi_hop_2017_8_08-UBND.doc

08/08/2017 3:00 SAĐã ban hành
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến TreBản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
29/03/2017 1:35 CHĐã ban hành
Một số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thưMột số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thư
Theo các nhà khoa học, thì một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cho con người là do các loại hoá chất độc hại, nhiễm vào cơ thể qua thực phẩm, qua đất, nước vào thức ăn, nước uống và không khí để thở.



Hiện nay, bất chấp các bằng chứng hiển nhiên về tác động xấu của các hoá chất độc hại, nhưng chúng ta được cung cấp rất ít thông tin an toàn cần thiết về phần lớn trong khoảng 70.000 hoá chất do con người làm ra trên thị trường, đặc biệt là các hoá chất do con người làm ra tại các nước đang phát triển. Sau đây là một số hoá chất độc hại gây ung thư phổ biến nhất ở nước ta hiện nay:
Chất dioxin: Là một loại cực độc có mặt trong hầu hết các môi trường thành phần, trong đó nguồn phát thải dioxin do đốt cháy túi nilong từ các hoạt động của con người là một nguồn phát sinh không kém phần quan trọng. Dioxin ít tan trong nước, tồn tại nhiều và lâu ở đất, trầm tích (có khi đến 30 – 40 năm), xâm nhiễm qua con đường thực phẩm, vào thực vật, rồi vào tôm cá, vào rau quả và cuối cùng vào con người. Cũng có thể ngộ độc trực tiếp do hô hấp, hay qua da do tiếp xúc, hay qua nước uống. Nếu liều lượng cao có thể gây độc cấp tính, nếu liều lượng thấp gây độc mãn tính, nhất là gây ung thư.
Hóa chất gây ung thư có trong thực phẩm và qua chế biến thực phẩm: Các độc chất từ thuốc trừ sâu và phân hóa học. Chúng tồn dư trong môi trường đất, nước rồi tích lũy vào sản phẩm nông nghiệp như lúa, khoai, rau quả. Chúng cũng có mặt trong thực phẩm dưới vai trò là chất bảo quản, diệt nấm mốc hoặc là tạp chất sinh ra trong quy trình nuôi trồng, sản xuất hoặc chế biến thực phẩm.
Chất formon, hàn the: Là hợp chất hữu cơ rất độc, thế nhưng lại bị lạm dụng làm bánh phở, hủ tiếu, bún, bánh ướt để các loại thực phẩm này dai và lâu thiu. Nó làm biến dị các nhiễm sắc thể, gây nên các bệnh gây ung thư cho con người như: ung thư xoang mũi, họng, phổi, ung thư đường tiêu hóa. Còn hàn the thì khi đưa vào cơ thể, khoảng 20% sẽ tích tụ vĩnh viễn và gây tổn thương các tế bào gan, teo tinh hoàn và là tác nhân gây ung thư không kém formon.
Chất 3-MCPD và 1,3-DCP: có trong nước tương do quy trình công nghệ không hợp lý. Chúng được tạo ra từ quá trình thủy phân chất béo (váng dầu) bằng dung dịch axit clohydric. Chất này có khả năng biến đổi gen, và đặc biệt nguy hiểm hơn khi hàm lượng 3-MCPD cao, tạo điều kiện thuận lợi hình thành một chất gây ung thư mạnh hơn đó là 1,3-DCP (1,3- diclopropan-2-0l) gây nên khối u thận, biểu mô miệng, lưỡi và biểu hiện gây ung thư trên cơ thể động vật, tất nhiên nó sẽ gây ung thư cho người rất cao.
Độc tố gây ung thư của nấm mốc: Mỗi buổi nhậu, người ta bày ra một gói đậu phộng rang hay một gói hạt điều cho thực khách nhấm nháp, uống bia… Nhưng nếu các hạt này bị mốc, thấy rõ ở mầm hạt, màu vàng xám hoặc đen, thì ung thư sẽ có thể xảy ra khi ăn nhiều loại này.
Độc tố gây ung thư do rượu: Khi rượu được đưa vào trong cơ thể người, quá trình chuyển hóa của rượu có sinh ra acetaldehyd (Aa), là một carcinogen trong các mô động vật, là chất gây biến dị vi khuẩn và các tế bào động vật có vú. Sau thời gian nghiện rượu mãn tính, Aa có nồng độ cao trong máu tăng nguy cơ gây ung thư gan và các tổ chức khác trong cơ thể. Aa có khả năng làm DNA (vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định các tính trạng) đột biến, gây ung thư.
Độc chất gây ung thư từ thuốc lá: Nhiễm độc khói thuốc lá không chỉ cho người hút mà nguy hại hơn là nó ô nhiễm môi trường gây cho người hít phải, nhất là trẻ con bị ung thư phổi. Thành phần khói thuốc lá rất phức tạp, có tới hơn 4.000 hợp chất trong đó 200 loại hóa chất có hại cho sức khỏe và nguy hiểm hơn nữa là số lượng chất gây ung thư cho người lên 40 chất.
Một số hoá chất, khí thải gây ung thư cho con người do ô nhiễm môi trường:
- Các chất khí thải của động cơ và các lò đốt công nghiệp sử dụng nhiên liệu than, củi, xăng... Bụi chì từ khói xe, SO2, N2O, Clo từ khói thải nhà máy, bụi phấn, thậm chí cả nước hoa quá liều nữa. Bụi xi măng, chứa nhiều hạt silic có kích thước từ 1-5 micro mét. Những chất khí này khi vào phổi sẽ nằm lại trong các phế nang, phế quản, gây ung thư phổi, ung thư thanh quản…
- Nhựa Polychlorobipheyl (PCB) được sử dụng rộng rãi dưới dạng các sản phẩm như: dầu nhờn, cồn dán, xi đánh giày, chất hút bụi, thuốc trừ sâu, dưới tác dụng của nhiệt độ môi trường sẽ bị phân hủy thành nhiều chất dioxin cực độc hại dẫn đến ung thư ác tính.
- Bụi amian (cả amian trắng, xanh hay nâu) trong không khí hay sợi amian trong nước từ các mái nhà lợp tôn phibroximăng theo nước mưa chảy xuống, là nguyên nhân gây ung thư phế quản, phổi, biểu mô.
- Chất fenol có trong dầu vỏ hạt điều, là một chất độc trong môi trường nước và cả trong môi trường không khí, nó có mặt trong khói khi đốt vỏ hạt điều có khả năng gây ung thư.
Muốn tránh các bệnh nêu trên, đối với mỗi người phải tự xây dựng cho mình một môi trường sống, sinh hoạt phải sạch và lành mạnh, tránh việc sử dụng các đồ ăn, thức uống có nguy cơ gây độc cao.

Mai Hanh (Tổng hợp nguồn:www.vista.gov.vn)




10/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 02/5/2019 đến 05/5/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 02/5/2019 đến 05/5/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 02/5/2019 đến 05/5/2019
06/05/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Công văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITCCông văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITC
Công văn 2524/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải cảng nhập Bình Dương và SP-ITC

Tải văn bản: 2524_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

17/09/2018 8:00 SAĐã ban hành
Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dàiPhó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài
Sáng 17/11, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng chủ trì cuộc họp với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp và Bộ Công an về những biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu kiện kéo dài.



Theo kết quả rà soát của các cơ quan chức năng, thời gian qua, cả nước có 42 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kéo dài; trong đó có 17 vụ việc khiếu kiện về đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét giải quyết theo trình tự của pháp luật, bảo đảm thấu tình, đạt lý; nhưng công dân không chấp hành và tiếp tục khiếu kiện kéo dài nhiều năm. Đáng chú ý 15 trong tổng số 17 vụ việc trên đã được các cơ quan ở Trung ương có ý kiến chỉ đạo. Tuy nhiên, một số vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ nhưng các địa phương xem xét giải quyết còn chậm trễ. Có 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố liên quan đến đòi lại nhà đất, đền bù, thu hồi đất; tranh chấp quyền sử dụng đất; thanh toán tài sản trưng mua; kỷ luật buộc thôi việc... đã được các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương đề nghị chính quyền địa phương rà soát, xem xét lại.
Phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng yêu cầu các cơ quan chức năng cần có ngay các biện pháp tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc trên, không để tồn động kéo dài. Đối với 17 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét, các cơ quan chức năng thống nhất để có văn bản từ chối giải quyết tiếp vì sự việc đã được xử lý, giải quyết thấu tình đạt lý, đúng chính sách của luật phát hiện hành; đồng thời, yêu cầu công dân chấp hành các quy định giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền, chấm dứt khiếu nại. Đối với 25 vụ việc khác (15 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương nhiều lần có ý kiến chỉ đạo và 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố), Phó Thủ tướng chỉ đạo Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an... tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương rà soát, xem xét và sớm giải quyết dứt điểm tại địa phương.

Theo www.monre.gov.vn



20/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 19 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 26/03/2019 (TUẦN 12/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần trong các ngày 19 đến ngày 24, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24-26/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 19 đến ngày 20, 21, sau đó giảm dần. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20-21/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 24.1 ‰ ngày 20.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.6 ‰  ngày 21.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.4 ‰  ngày 21.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.4 ‰ ngày 24-25.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 21-22 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 20.3 ‰ ngày 21, 22.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.8 ‰ ngày 22.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.6 ‰ ngày 22 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 20, 23.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.9 ‰ ngày 22.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.7 ‰  ngày 24.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 18.5 ‰ ngày 20, 21.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 21.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.0 ‰ ngày 20-21.

+ Tại Vàm Thơm (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 20.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 26/03 ĐẾN NGÀY 02/04/2019) (TUẦN 13/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 26-27 rồi giảm nhẹ, sau đó tăng dần từ ngày 31/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 26-27/03 và các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm dần từ ngày 26 đến ngày 29, sau đó tăng dần từ ngày 30/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.5 ‰ đến 6.5 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

29/03/2019 8:00 SAĐã ban hành
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về quy trình thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng hoặc triển khai chậm tiến độ thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​     Sở Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng dự thảo Quyết định Quy định thu hồi đất đối với trường hợp Bên thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ họp Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tháng 7 năm 2018.

      Các ý kiến đóng góp của các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xin gửi về Chi cục Quản lý đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 05 tháng 10 năm 2018, file góp ý gửi về địa chỉ ccqldd.stnmt@bentre.gov.vn.

Tải văn bản: Du_Thao_QD_2646.rar

01/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
Công văn 2790,2791,2793,2794/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan và điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu (Cty Đông Hải)Công văn 2790,2791,2793,2794/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan và điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu (Cty Đông Hải)
Công văn 2790,2791,2793,2794/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan và điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu (Cty Đông Hải)
11/10/2018 9:00 SAĐã ban hành
GIS là gì ?GIS là gì ?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được<br />sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng  công  nghệ  tin  học  (Information  Technology)  nhằm  mô  tả  thế  giới  thực  (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.


Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học. Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị và cảnh báo môi trường.
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu.
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước.

LỢI ÍCH VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG KỸ THUẬT GIS:

Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...)
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đổ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đổ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đổ, biểu bản, và các biểu đổ thống kê,..
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lãnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,..Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ-GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, ... Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra.
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin.
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết.
Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedial,... ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác.

Hình 5.1: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau
Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

KHẢ NĂNG CHỒNG LẤP CÁC BẢN ĐỒ (Map
Overlaying):

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.

Hình 5.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Hình 5.3: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng

Hình 5.4: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

KHẢ NĂNG PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ..

Hình 5.5: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG GIS
:

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, qui hoạch và quản lý. Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau:
Một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này "(Martin, 1977)

CÁC LOẠI THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:

Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại
Ảnh hàng không vũ trụ
Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster hỗn hợp raster-vector. Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin. Thông thường người ta hay phân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông, lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v.. Trong nhiều trường hợp để quản lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phân thành các lớp con các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…
Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý. Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý. Các đối tượng này thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền. Mỗi đối tượng đều có thuộc tính hình học riêng như kích thước, miền vị trí. Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưu trữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:
Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
Độ dư và độ thừa nhỏ nhất
Truy cập thông tin nhanh
Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin không cần thiết, bổ sung thông tin mới , chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)
Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin
Dữ liệu thuộc tính (Attribute): là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý. Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường. Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính. Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA GIS
:

Giới thiệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là :
Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian)
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE.
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng ta đã xem xét chi tiết trong phần “Hệ thống cơ sở dữ liệu“. Vì vậy, ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống phân tích địa lý
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống đầu ra
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống cung cấp các công cụ để số hoá các đối tượng trên bản đồ. Hiện nay tồn tại hai phương pháp để chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số:
Số hoá bản đồ: dùng bàn vẽ (digitizer) đi lại các đối tượng bản đồ trên giấy. Chức năng có thể có trong bản thân hệ thống hoặc dùng 1 phần mềm khác số hoá, sau đó nhập vào kết quả số hoá bởi phần mềm đó.
Vector hoá bản đồ: Bản đồ được quét vào thành dạng file ảnh (scanning) sau đó chuyển sang dạng vector (vectorizing). Quá trình vectorizing có thể thực hiện thủ công qua số hoá trên màn hình (head up digitizing) hoặc dùng phần mềm chuyển tự động/bán tự động từ ảnh sang vector.
Một trong những nguồn dữ liệu quan trọng là dữ liệu được nhập từ các hệ thống khác. Vì vậy hệ thống nhập bản đồ phải có chức năng nhập (import) các dạng (format) dữ liệu khác nhau.
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn hình cho người sử dụng xem. Hiện nay chức năng hiển thị bản đồ đều có khả năng cung cấp cách nhìn 3 chiều (3D). Bản đồ sẽ được thể hiện sinh động, trực quan hơn.
Tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống cung cấp các công cụ cho người sử dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra. Hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của hệ thống. Bởi vì phần lớn, người dùng chỉ có yêu cầu tra cứu thông tin. Hệ thống tra cứu phải mềm dẻo, dễ sử dụng, thời gian truy cập dữ liệu nhanh. Hệ thống cho phép tra cứu trên cả hai dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Hệ thống xử lý, phân tích địa lý
Đây là hệ thống thể hiện rõ nhất sức mạnh của GIS. Hệ thống cung cấp các công cụ cho phép người dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian. Từ đó, chúng ta có thể sản sinh ra các thông tin mới (thông tin dẫn suất)
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên các phép phân tích thống kê trên dữ liệu không gian khác biệt so với một số phép phân tích thống kê thông thường trên dữ liệu phi không gian.
Hệ thống in ấn bản đồ
Hệ thống có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị ra thông dụng như máy in (printer), máy vẽ (Plotter). Yêu cầu đối với hệ thống này là tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vì hiện có trên thị trường.
Huỳnh Đoàn Minh (Sưu tầm và tổng hợp)



28/01/2008 12:00 SAĐã ban hành
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
16/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Công văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnhCông văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh
Công văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tải nội dung văn bản:

1) 2501_STNMT_DDBD_VT_2018.pdf

2) 38_2018_QD_UBND.pdf

14/09/2018 2:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 23/5 đến ngày 30/5/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 23/5 đến ngày 30/5/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 23 tháng 5 đến ngày 30 tháng 5 năm 2017 (Tuần 21/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 23/05/2017 (TUẦN 20/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 16 đến ngày 18, sau đó tăng dần từ ngày 19 đến 23.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20 đến 23 ở tương đương so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 18.7 ‰  ngày 19.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 5.2 ‰  ngày 20.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 3.1 ‰  ngày 22.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 18-21.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 18.5 ‰  ngày 20.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 4.8 ‰  ngày 20.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 7.5 ‰ ngày 22.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 5.1 ‰ ngày 22.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.1 ‰  ngày 16-23.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰..

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 17.4 ‰  ngày 18.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 2.3 ‰  ngày 20.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 2.9 ‰ ngày 23.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 21-23.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) – Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ-Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30-32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A-Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 23 ĐẾN NGÀY 30/05/2017 (TUẦN 21/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tiếp tục tăng dần từ ngày 23 đến 26, rồi giảm dần từ ngày 28 đến 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày từ 24 đến 27 ở mức sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 20.0  ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax 0.2 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.2 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 46-48km).

- Sông Hàm Luông: xã Bình Phú (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 48-50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam) – Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46-48km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

tuan21.png

Ban_tin_man_02_5 (Tuan_21_2017).png

26/05/2017 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo số 1550/TB-STNMT Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

​Tên bên mời thầu: Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

Tên gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

Thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu (HSMT): từ 08 giờ, ngày 22 tháng 6 năm 2018 đến trước 08 giờ, ngày 12 tháng 7 năm 2018 (trong giờ hành chính).

Địa điểm phát hành HSMT: Phòng Kế hoạch tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre

- Địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tải nội dung: 1550_2018_TB_STNMT.pdf

18/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2019 Về việc công bố danh mục 16 thủ tục hành chính thay thế và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trườngQuyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2019 Về việc công bố danh mục 16 thủ tục hành chính thay thế và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường
Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2019 Về việc công bố danh mục 16 thủ tục hành chính thay thế và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường
23/04/2019 9:00 SAĐã ban hành
Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
Chọn Menu ->File chọn ->New
Chọn nút ->Select…để khai báo
Seed file
Đặt tên file tại mục Files
Chọn nút OK


Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
-Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


-Đặt tên file tại mục Files
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


Đánh dấu vào những mục


Chọn nút OK
Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
Chọn thư mục, chọn file


Chú ý :
Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
+Line : Dạng đường
+Poit : Dạng điểm
+Polygon
+Annotation : Dạng text
Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
Chọn thư mục lưu
Đặt tên lưu tại mục File name
Chọn OK



4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.
Chú ý:
Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
Chọn nút OK.
Chú ý:
Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
Nguyễn Quang Thanh



14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Thực hiện nghiêm việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động mua bán, quản lý khai thác cát lòng sôngThực hiện nghiêm việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động mua bán, quản lý khai thác cát lòng sông
Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Đơn vị khai thác cát  thực hiện nghiêm việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động mua bán, quản lý khai thác cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
18/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến TreQuyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Ngày 15 tháng 10 năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Quyết định quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 49a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được bổ sung tại Khoản 34 Điều 2 Nghị định số 01/2107/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nêu trong Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND thuộc trường hợp quy định tại điểm i Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013 (thuộc diện thu hồi đất để thực hiện dự án) thì bên cạnh có các quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ còn có thêm quyền được góp quyền sử dụng đất với chủ đầu tư thông qua hợp đồng góp quyền sử dụng đất giữa người sử dụng đất và chủ đầu tư thực hiện dự án. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013.

Khi thực hiện góp quyền sử dụng đất thì bên góp quyền sử dụng đất và bên nhận góp quyền sử dụng đất sẽ được điều chỉnh lại quyền sử dụng đất theo quy địnhh của Bộ Luật Dân sự và Luật Đất đai và các các thỏa thuận khác của các bên tham gia hợp đồng góp quyền sử dụng đất.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2018./.

QD 40.QD-UBND (2018) - Quy dinh gop quyen su dung dat.pdf

21/11/2018 2:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn